vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 27/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 11/10/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thực hiện các chức năng quản lý, giám sát các phương tiện phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

b) Quản lý, giám sát các cơ quan, tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.

c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi dữ liệu thiệt bị định vị của phương tiện vận chuyển vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

2. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải

Tổ chức kiểm tra xử lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về Giao thông đường bộ và quy định về thời gian cho phép các phương tiện hoạt động theo Quyết định này.

3. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

a) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẻ các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại thuộc địa bàn quản lý.

b) Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt tuân thủ các quy định về thời gian và tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại quyết định này.

c) Theo dõi lộ trình, thời gian hoạt động của các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn quản lý để kiểm tra xử lý theo quy định.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

b) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt.

c) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến sân tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt.

5. Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 61 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý có trách nhiệm hiện đầy đủ các quy định tại Điều 67 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm hiện đầy đủ các quy định tại Điều 72 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

d) Chấp hành Luật Giao thông đường bộ khi tham gia thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên đường bộ.

đ) Cung cấp lộ trình và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi thu gom vận chuyển và nơi xử lý chất thải rắn.

e) Có trách nhiệm quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại đi theo đúng lộ trình đã cung cấp cho các sở, ngành, địa phương và thời gian vận chuyển theo quy định tại Quyết định này.

g) Các phương tiện, thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại phải đảm bảo theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

h) Đối với việc thu gom vận chuyển chất thải rắn xây dựng phải báo cáo định kỳ cho Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm theo mẫu báo cáo công tác quản lý chất thải rắn xây dựng.