vanban.org

Điều 5. Xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp — Quyết định 27/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/11/2025 Thay thế: 303/2025/QĐ-UBND · 17/11/2025
Vĩnh Long Ban hành 08/09/2023 Hiệu lực 20/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 303/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 303/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 27/2023/QĐ-UBND
27/11/2025303/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp

1. Nội dung, hồ sơ, trình tự xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp:

a) Nội dung phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

b) Hồ sơ, trình tự xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp:

a) Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương là cơ quan chủ trì xây dựng, hoàn thành phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổ chức lấy ý kiến của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan để hoàn thiện phương án; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phát triển cụm công nghiệp.

b) Cơ quan phối hợp

Sở Kế hoạch và Đầu tư tham gia ý kiến để hoàn thiện phương án; xử lý, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh (trong đó có phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách địa phương để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài cụm công nghiệp trên địa bàn; Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, quản lý thực hiện đầu tư cụm công nghiệp theo hình thức đối tác công tư;

Sở Tài chính tham gia ý kiến để hoàn thiện phương án; tham mưu bố trí kinh phí để thực hiện phương án phát triển cụm công nghiệp theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;

Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia ý kiến để hoàn thiện phương án, đánh giá sự phù hợp của phương án phát triển cụm công nghiệp với quy hoạch sử dụng đất; đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường; dự báo tác động, biện pháp xử lý môi trường của các cụm công nghiệp dự kiến trong phương án;

Sở Xây dựng tham gia ý kiến để hoàn thiện phương án, đánh giá sự phù hợp của phương án phát triển cụm công nghiệp với quy hoạch xây dựng;

Ủy ban nhân dân cấp huyện (tham gia ý kiến theo địa bàn) đề xuất danh mục phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện gửi Sở Công Thương tổng hợp đưa vào phương án, tham gia ý kiến để hoàn thiện phương án, đánh giá sự phù hợp của phương án phát triển cụm công nghiệp với các quy hoạch của địa phương;

Các sở ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.