vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐUBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau: — Quyết định 27/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 25/05/2023
Phú Yên Ban hành 17/08/2022 Hiệu lực 29/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024 · 56/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2023 · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 27/2022/QĐ-UBND
29/08/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2022/QĐUBND ngày 15/4/2022 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

2. Bổ sung Điểm 1.15 vào Khoản 1 phần A Mục IV của Phụ lục 2 – Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.

3. Bổ sung Điểm 2.9 vào Khoản 2 phần A Mục IV của Phụ lục 2 – Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.

4. Bổ sung Điểm 5.9 vào Khoản 5 phần A Mục IV của Phụ lục 2 – Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn.