Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Ban
a) Ban Dân tộc có Trưởng Ban và 02 đến 03 Phó Trưởng Ban (theo Quyết định số 338/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về số lượng cấp phó Sở, ngành theo quy định tại Nghị định số 207/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ);
b) Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể do Trưởng Ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc gồm:
a) Phòng Chính sách;
b) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
c) Thanh Tra;
d) Văn phòng.
3. Biên chế:
Biên chế công chức của Ban Dân tộc được giao dựa trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.