vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 27/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Thay thế: 165/2025/QĐ-UBND · 27/11/2025
Hà Nam Ban hành 29/08/2022 Hiệu lực 12/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 165/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Ninh Bình · 165/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 27/2022/QĐ-UBND
10/12/2025165/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/09/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 38/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp được quy định tại Điều 15 Thông tư số 185/2019/TT-BQP.

2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, triển khai sử dụng có hiệu quả chứng thư số, chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; thực hiện ký số vào văn bản điện tử và gửi, nhận văn bản điện tử được ký số theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Phân công cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tiếp nhận chứng thư số, cài đặt phần mềm ký số và hướng dẫn sử dụng ký số cho cá nhân được cấp chứng thư số.

4. Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, địa phương mình đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Trang bị hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu để thực hiện ký số, lưu trữ văn bản điện tử, phục vụ khai thác và sử dụng văn bản điện tử theo quy định.

6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký, quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và ký số vào văn bản điện tử theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

7. Báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, địa phương mình gửi theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.