Điều 1. Ban hành quy định mức thu, thời hạn nộp, quản lý và sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
I. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
1. Mức thu:
| Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | = | 50% | x | Diện tích | x | Giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
a) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
b) Giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính (Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố) ký ban hành thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nêu trên vào ngân sách tỉnh, cụ thể:
- Tên tài khoản: Thu ngân sách tỉnh.
- Số hiệu tài khoản: Tài khoản 7111.
- Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa.
- Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 1020159.
- Hạch toán Mục lục ngân sách nhà nước: Tiểu mục 4914.
b) Quá thời hạn nêu trên, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
II. Quản lý sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Số tiền thu được theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này; nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ được sử dụng
2. để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
3. Địa phương sử dụng kinh phí hỗ trợ từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính Phủ).
4. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.