Điều 8. Lộ trình và phương pháp thực hiện hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp
1. Khi chủ sở hữu cáp có nhu cầu và văn bản đề nghị được sử dụng chung cột treo cáp (đủ điều kiện theo Điều 5 của Quy định này), chủ sở hữu cột treo cáp phải thỏa thuận, thống nhất hợp đồng sử dụng chung trong thời gian 60 ngày làm việc.
2. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu sử dụng chung cột treo cáp, chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm tổ chức thẩm định (trường hợp hồ sơ không đảm bảo, chủ sở hữu cột treo cáp yêu cầu chủ sở hữu cáp phải hoàn thiện lại hồ sơ) và có văn bản trả lời cho chủ sở hữu cáp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3. Chủ sở hữu cột treo cáp được quyền yêu cầu tạm dừng thi công tại hiện trường nếu chủ sở hữu cáp không có hợp đồng, thực hiện không đúng hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp hoặc thi công không đúng hồ sơ thiết kế.
4. Trường hợp chủ sở hữu cáp không có hợp đồng với chủ sở hữu cột treo cáp hoặc trốn tránh trách nhiệm phối hợp giải quyết những bất thường do hệ thống cáp treo trên cột có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng, lưới điện, mạng viễn thông… chủ sở hữu cột treo cáp báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xem xét; trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, khi có ý kiến thống nhất của Sở Thông tin và Truyền thông, chủ sở hữu cột treo cáp chủ động xử lý, tháo dỡ hệ thống cáp treo trên cột và không chịu trách nhiệm mọi thiệt hại, hư hỏng của các tuyến cáp này; trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm, ảnh hưởng an toàn cộng đồng, chủ sở hữu cột treo cáp xử lý ngay.
5. Hợp đồng quản lý vận hành cột treo cáp và hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp.
Hợp đồng quản lý vận hành cột treo cáp và hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, hợp đồng quản lý vận hành cột treo cáp được ký kết giữa chủ sở hữu với đơn vị quản lý vận hành; hợp đồng sử dụng chung cột treo cáp được ký kết giữa chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu ủy quyền với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng, mẫu hợp đồng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.