vanban.org

Điều 6. Trình tự, thời hạn giải quyết thủ tục: — Quyết định 27/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/QĐ-UBND · 29/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2021/QĐ-UBND · 22/07/2021
Hải Phòng Ban hành 19/10/2020 Hiệu lực 30/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho phép sử dụng Thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hải Phòng · 27/2020/QĐ-UBND
15/02/202402/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1494/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1085/20009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 1494/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, thời hạn giải quyết thủ tục:

1. Các trường hợp quy định tại Điều 2 của Quy định này có nhu cầu, nộp hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng Thẻ ABTC theo Điều 4 Quy định này tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Gửi văn bản đề nghị Công an thành phố xác minh điều kiện an ninh;

b) Gửi văn bản đề nghị cơ quan Thuế xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp (trong đó bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí, các khoản thu về đất) và các cá nhân liên quan đến doanh nghiệp;

c) Gửi văn bản đề nghị cơ quan Hải quan xác nhận việc nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính xác nhận việc nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình, dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng;

đ) Gửi văn bản đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội xác nhận việc thực hiện nộp bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm cho lao động thuộc doanh nghiệp, quá trình tham gia bảo hiểm của doanh nhân.

e) Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương kiểm tra thực tế các nội dung hồ sơ để đảm bảo khai báo của doanh nghiệp là chính xác.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương, các cơ quan: Thuế, Hải quan, Bảo hiểm xã hội và Sở Tài chính có văn bản trả lời xác nhận các điều kiện liên quan.

3. Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương, Công an thành phố có văn bản trả lời xác minh điều kiện an ninh.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương nhận được đầy đủ các ý kiến xác nhận bằng văn bản của các cơ quan theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này, Sở Công Thương báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thẩm định hồ sơ cho phép sử dụng Thẻ ABTC. Trong trường hợp không đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy định này, Sở Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo và đề xuất của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét việc chấp thuận cho phép sử dụng Thẻ ABTC để có văn bản gửi cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, Sở Công Thương.

6. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố về việc cho phép sử dụng Thẻ ABTC, Sở Công Thương có trách nhiệm trả kết quả cho doanh nghiệp, doanh nhân và cán bộ, công chức, viên chức.

7. Tổng thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.