vanban.org

Điều 27. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan — Quyết định 27/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 57/2023/QĐ-UBND · 22/09/2023
Bình Định Ban hành 25/05/2020 Hiệu lực 05/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bình Định · 27/2020/QĐ-UBND
10/10/202357/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 05/06/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Bình Định · 44/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2020/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Theo phạm vi thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công theo quy định tại Quy chế này.

Sửa đổi bởi 57/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2023

2. Chỉ đạo, đôn đốc người làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã cập nhật đầy đủ 100% hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận vào Hệ thống một cửa điện tử; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan tham gia giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính phải thao tác, cập nhật đầy đủ quy trình các bước trên Hệ thống một cửa điện tử.

Thay cụm từ/đính chính bởi 57/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2023

3. Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình vận hành hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. để đảm bảo việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của cơ quan, đơn vị được diễn ra thông suốt, an toàn, hiệu quả.

4. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử và các quy định có liên quan của pháp luật về lưu trữ.

5. Chỉ đạo quán triệt đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về trách nhiệm và các hành vi không được làm khi tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.

6. Thực hiện nghiêm túc quy định tại Điều 16 Quy chế này đối với việc chấp nhận giá trị của văn bản chuyển đổi do Hệ thống một cửa điện tử cung cấp trong hoạt động thực thi công vụ của các cơ quan quản lý nhà nước và trong các hoạt động cung ứng dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp của các tổ chức kinh doanh dịch vụ theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi thẩm quyền. Việc xác minh nội dung thông tin trên văn bản chuyển đổi do công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan, đơn vị tự kiểm tra thông qua Cổng Dịch vụ công hoặc Hệ thống một cửa điện tử hoặc bằng các biện pháp nghiệp vụ khác; tuyệt đối không yêu cầu tổ chức, công dân cung cấp văn bản chuyển đổi có đóng dấu của các cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể.

7. Phân công công chức, viên chức làm nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận câu hỏi, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân gửi trên Cổng Dịch vụ công theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 và Điều 25 Quy chế này. Cán bộ đầu mối có trách nhiệm hằng ngày kiểm tra tài khoản tiếp nhận câu hỏi, phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công; theo dõi, đôn đốc các bộ phận chuyên môn của đơn vị trả lời và trực tiếp đăng tải nội dung trả lời câu hỏi, phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Quy chế này.

8. Duy trì thực hiện công tác phổ biến, quán triệt, thông tin, tuyên truyền các nội dung liên quan đến việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia; theo phạm vi thẩm quyền, xây dựng các giải pháp để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tích cực hưởng ứng tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm thực hiện của đơn vị; chỉ đạo quán triệt đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị phải gương mẫu đi đầu sử dụng dịch vụ công trực tuyến khi thực hiện thủ tục hành chính cho cá nhân và gia đình.

Sửa đổi bởi 57/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2023

9. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trong công tác triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này; nếu phát hiện có trường hợp thực hiện thiếu nghiêm túc hoặc vi phạm Quy chế thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc có văn bản kiến nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý nghiêm khắc theo quy định hiện hành của pháp luật.

10. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này thông qua việc lồng ghép vào chế độ báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính. Dữ liệu được trích xuất từ Hệ thống một cửa điện tử là nguồn dữ liệu chính thống và duy nhất phục vụ cho công tác báo cáo thống kê và phân tích, đánh giá tỷ lệ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn, trễ hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

Bổ sung bởi 57/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2023

11. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích chỉ đạo, quán triệt nhân viên được phân công nhiệm vụ làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm các nội dung, nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này.