vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp — Quyết định 27/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2023 Thay thế: 43/2023/QĐ-UBND · 31/07/2023
Ninh Thuận Ban hành 20/06/2019 Hiệu lực 30/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 43/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 27/2019/QĐ-UBND
09/08/202343/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 34/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện cơ chế chủ trì hoặc phối hợp theo quy định Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; tạo môi trường đầu tư thuận lợi, giải quyết thủ tục hành chính đơn giản, nhanh gọn, góp phần thúc đẩy các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phát triển hiệu quả và bền vững.

2. Nội dung phối hợp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, địa phương phối hợp và của Ban Quản lý các khu công nghiệp nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước.

3. Việc phối hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo sự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình tìm kiểm cơ hội đầu tư, thực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh trong các Khu công nghiệp.

4. Trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi cơ quan tham gia; cách thức phối hợp không cản trở công việc của nhau, đồng thời không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Mọi hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng đối với các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp thông qua cơ quan đầu mối là Ban Quản lý các khu công nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Đối với các vấn đề liên quan đến các Bộ, ngành Trung ương, Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

7. Ban Quản lý các khu công nghiệp và các đơn vị phối hợp xử lý, trao đổi thông tin về tình hình đầu tư và phát triển các Khu công nghiệp; giải quyết các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm tra phát hiện, xử lý các dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp, người lao động trong các Khu công nghiệp.