Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Đôn đốc, hướng dẫn địa phương thành lập, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở để tham gia đầu tư, quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Tham mưu UBND tỉnh Ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phù hợp với đặc thù từng vùng, khu vực trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành trong tháng 12/2019.
c) Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch thành lập, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng theo quy định tại Điều 30 của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hoàn thành trong tháng 12/2019.
d) Hàng năm, tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước từ UBND cấp huyện lập danh mục thứ tự ưu tiên đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn triển khai thực hiện.
đ) Tổ chức thẩm định các công trình hồ chứa nước và các công trình có tổng vốn đầu tư từ 7 tỷ đồng trở lên.
e) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh; tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết; đề xuất điều chỉnh cơ cấu đầu tư và giải pháp phù hợp trong quá trình triển khai thực.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn hàng năm để thực hiện hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
b) Thường xuyên rà soát, tham mưu đề xuất UBND tỉnh lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác để thực hiện hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì hướng dẫn các thủ tục thanh toán, quyết toán công trình thực hiện hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
b) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc phân bổ nguồn vốn cho UBND cấp huyện triển khai thực hiện.
4. UBND cấp huyện
a) Hướng dẫn UBND cấp xã triển khai thực hiện việc hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
b) Chỉ đạo cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn.
c) Đôn đốc, hướng dẫn các địa phương thành lập, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở để tham gia đầu tư, quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d) Tổng hợp nhu cầu danh mục công trình đầu tư hàng năm từ UBND cấp xã. Đồng thời, tiến hành rà soát, kiểm tra đánh giá sự cần thiết đầu tư, ưu tiên đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch. Lập danh mục gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước 20 tháng 6 hàng năm.
đ) Phân bổ nguồn kinh phí hàng năm được UBND tỉnh bố trí cho UBND cấp xã triển khai thực hiện.
e) Tổ chức thẩm định các công trình tích trữ nước có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng (trừ công trình hồ chứa nước).
g) Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn huyện.
h) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết; đề xuất điều chỉnh cơ cấu đầu tư và giải pháp phù hợp trong quá trình triển khai thực.
5. UBND cấp xã
a) Đôn đốc, hướng dẫn thành lập, củng cố các tổ chức thủy lợi cơ sở để đầu tư, quản lý, khai thác thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng theo quy định tại Điều 30 của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Lập kế hoạch, tổng hợp nhu cầu đầu tư hàng năm từ trên địa bàn gửi về UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 5 hàng năm.
c) Tổ chức thẩm định các công trình có thiết kế mẫu, phê duyệt hồ sơ đầu tư xây dựng công trình theo danh mục và nguồn vốn được phân bổ.
d) Kiểm tra, giám sát quá trình chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
đ) Giải ngân vốn hỗ trợ cho các tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng công trình theo kế hoạch dự toán được phân bổ đối với các công trình được hỗ trợ từ nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp, ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác của tỉnh.
6. Chủ đầu tư:
a) Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, thực hiện đầu tư công trình theo đúng quy định.
b) Tổ chức quản lý, khai thác công trình phát huy hiệu quả và đảm bảo tuyệt đối an toàn.
7. Ban giám sát cộng đồng
a) Tham gia giám sát, nghiệm thu khối lượng thi công hoàn thành.
b) Yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu thi công báo cáo giải trình nội dung công việc phát sinh trong quá trình thi công.