vanban.org

Điều 8. Quản lý, bảo vệ công trình hạ tầng xã hội — Quyết định 27 /2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 36/2020/QĐ-UBND · 07/09/2020
An Giang Ban hành 19/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng và phát triển cụm, tuyến dân cư và nhà ở vượt lũ sau đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang · 27 /2019/QĐ-UBND
22/09/202036/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/08/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng và phát triển cụm-tuyến dân cư sau đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang · 35/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27 /2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý, bảo vệ công trình hạ tầng xã hội

1. Công trình hạ tầng xã hội trên cụm, tuyến dân cư được xác định trong quy hoạch tổng mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt, được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách, vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu hoặc các nguồn vốn khác, bao gồm:

a) Công trình y tế: Trạm y tế;

b) Công trình giáo dục: nhà trẻ - mẫu giáo, trường học các cấp;

c) Công trình thương mại: chợ, cửa hàng các loại;

d) Công trình cây xanh: cây xanh vỉa hè, cây xanh trong khuôn viên nhà;

đ) Công trình công cộng khác có mục đích phục vụ cộng đồng cụm, tuyến dân cư.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sống trên cụm, tuyến dân cư có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; tham gia trồng, quản lý, bảo vệ cây xanh vỉa hè và khuyến khích tự tổ chức trồng cây trong khuôn viên nhà tôn tạo cảnh quan trong cụm, tuyến dân cư.

3. Nhà nước có chính sách ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế huy động các nguồn vốn hợp pháp tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng xã hội trên cụm, tuyến dân cư theo quy định của pháp luật.