vanban.org

Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 27/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2021 Thay thế: 28/2021/QĐ-UBND · 03/12/2021
Yên Bái Ban hành 04/12/2018 Hiệu lực 15/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái · 27/2018/QĐ-UBND
15/12/202128/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2015/QĐ - UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái · 10/2015/QĐ - UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo trực tiếp và quản lý về tổ chức, biên chế và toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm là cầu nối giữa Bộ Tư pháp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp để tổ chức thực hiện các chủ trương, thống nhất nội dung, biện pháp thưc hiện, hướng dẫn chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác tư pháp tại địa phương.