vanban.org

Điều 13. Sử dụng VLNCN — Quyết định 27/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2025/QĐ-UBND · 14/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 54/2022/QĐ-UBND · 13/10/2022
Ninh Bình Ban hành 25/09/2018 Hiệu lực 05/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 27/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2018/QĐ-UBND › Chương I › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sử dụng VLNCN

1. Chỉ có các tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp mới được phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn do Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương cấp chỉ được sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh sau khi thực hiện các quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Quy chế này.

3. Tổ chức sử dụng VLNCN phải có đủ hành lang an toàn để nổ mìn, hành lang an toàn được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 5 QCVN 01:2019/BCT.

4. Việc lập hộ chiếu nổ mìn của tổ chức sử dụng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Thoả mãn các quy định tại khoản 1 Điều 32 QCVN 01:2019/BCT.

b) Phù hợp với phương án, thiết kế nổ mìn và các quy định trong Giấy phép sử dụng VLNCN được cơ quan có thẩm quyền cấp.

c) Căn cứ đặc điểm địa chất, địa hình, vị trí, khoảng cách từ nơi nổ mìn đến công trình cần bảo vệ để tính toán lập hộ chiếu đảm bảo tuyệt đối an toàn cho từng đợt nổ.

d) Các thông số kỹ thuật phải đầy đủ, chính xác theo mẫu hộ chiếu được quy định tại Thông tư số 13/2018/TT-BCT.