vanban.org

Điều 11. Đánh giá Sáng kiến — Quyết định 27/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2018
Vĩnh Phúc Ban hành 18/08/2017 Hiệu lực 27/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 27/2017/QĐ-UBND
20/11/201828/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đánh giá Sáng kiến

1. Tiêu chí đánh giá và điểm công nhận sáng kiến:

a) Tiêu chí đánh giá sáng kiến cấp tỉnh và cấp cơ sở được cụ thể bằng 03 tiêu chí tính điểm theo thang điểm 100, cụ thể:

- Sáng kiến có tính mới: Tối đa 30 điểm;

- Quy mô áp dụng của sáng kiến: Tối đa 30 điểm;

- Sáng kiến được áp dụng mang lại lợi ích thiết thực: Tối đa 40 điểm.

b) Điểm công nhận sáng kiến: Sáng kiến được cấp cơ sở và cấp tỉnh xét, công nhận phải có tổng số điểm của 03 tiêu chí đạt từ 50 điểm trở lên và không có tiêu chí nào dưới 10 điểm.

c) Phân loại sáng kiến được công nhận:

- Sáng kiến có số điểm trung bình của các Ủy viên Hội đồng đạt từ 50-70 điểm thì được công nhận là sáng kiến cấp tỉnh loại Trung bình;

- Sáng kiến có số điểm trung bình của các Ủy viên Hội đồng đạt từ 71-84 điểm thì được công nhận là sáng kiến cấp tỉnh loại Khá;

- Sáng kiến có số điểm trung bình của các Ủy viên Hội đồng đạt từ 85-100 điểm thì được công nhận là sáng kiến cấp tỉnh loại Xuất sắc.

2. Trình tự đánh giá sáng kiến tại Hội đồng Sáng kiến:

a) Cấp cơ sở:

- Thư ký Hội đồng Sáng kiến cơ sở báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của từng sáng kiến;

- Các thành viên Hội đồng nhận xét đánh giá;

- Chủ tịch Hội đồng tóm tắt kết quả nhận xét, đánh giá sáng kiến;

- Đối với những sáng kiến yêu cầu có phản biện thì phải dựa trên kết quả phản biện, đánh giá của các chuyên gia để nhận xét, đánh giá, biểu quyết;

- Hội đồng Sáng kiến tiến hành chấm điểm theo tiêu chí và cách tính điểm sáng kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều này; biểu quyết thông qua. Chủ tịch Hội đồng kết luận.

- Thư ký Hội đồng lập và thông qua biên bản họp xét sáng kiến;

- Tổng hợp kết quả xét công nhận sáng kiến và thực hiện thủ tục công nhận hoặc thông báo từ chối công nhận sáng kiến.

b) Cấp tỉnh:

- Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến, ghi nhận vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trao cho người nộp hồ sơ Giấy biên nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến;

- Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến tỉnh phân loại sáng kiến theo các lĩnh vực và thành lập Tổ chuyên gia để tư vấn cho Hội đồng Sáng kiến;

- Sáng kiến sau khi phân loại được gửi đến Tổ chuyên gia để đánh giá sơ loại. Kết quả đánh giá được tổng hợp, gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh nghiên cứu, xem xét;

- Hội đồng Sáng kiến họp xét:

+ Thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh mời Tổ chuyên gia báo cáo kết quả đánh giá sơ loại sáng kiến trước Hội đồng;

+ Các thành viên Hội đồng và chuyên gia phản biện (nếu có) nhận xét đánh giá, phản biện;

+ Hội đồng sáng kiến tiến hành chấm điểm theo tiêu chí và cách tính điểm sáng kiến theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

+ Thư ký Hội đồng báo cáo tổng hợp kết quả chấm điểm của các thành viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng kết luận.

+ Thư ký Hội đồng thông qua biên bản họp xét sáng kiến;

+ Tổng hợp kết quả xét công nhận sáng kiến và thực hiện thủ tục công nhận hoặc thông báo từ chối công nhận sáng kiến.

3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét công nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước và người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét công nhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ chấp thuận; trình tự, thủ tục xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

5. Hội đồng Sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.