vanban.org

Điều 4. Mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng — Quyết định 27/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2019
Phú Yên Ban hành 17/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh · 27/2017/QĐ-UBND
20/02/201902/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 1193/2013/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1193/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1007/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần thu phí dịch vụ nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1007/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng

1. Mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng được tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) như sau:

a) Vùng đồng bằng: 470.000 đồng/ha/vụ.

b) Vùng miền núi: 650.000 đồng/ha/vụ.

2. Các tổ chức quản lý thủy nông địa phương tùy điều kiện kinh tế-xã hội của từng vùng, đặc điểm của từng hệ thống thủy lợi nội đồng, thông qua Đại hội xã viên hoặc tập thể người sử dụng nước thỏa thuận giá dịch vụ thủy lợi nội đồng từ sau cống đầu kênh cho phù hợp với tiêu chí lấy thu bù chi, đảm bảo kinh phí cho tổ chức quản lý thủy nông hoạt động. Giá dịch vụ thủy lợi nội đồng thỏa thuận không được cao hơn mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nêu trên.

Các quy định khác còn lại không nêu trong Quyết định này, thì được thực hiện theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP, Thông tư số 280/2016/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật hiện hành.