Điều 4. Mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng
1. Mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng được tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) như sau:
a) Vùng đồng bằng: 470.000 đồng/ha/vụ.
b) Vùng miền núi: 650.000 đồng/ha/vụ.
2. Các tổ chức quản lý thủy nông địa phương tùy điều kiện kinh tế-xã hội của từng vùng, đặc điểm của từng hệ thống thủy lợi nội đồng, thông qua Đại hội xã viên hoặc tập thể người sử dụng nước thỏa thuận giá dịch vụ thủy lợi nội đồng từ sau cống đầu kênh cho phù hợp với tiêu chí lấy thu bù chi, đảm bảo kinh phí cho tổ chức quản lý thủy nông hoạt động. Giá dịch vụ thủy lợi nội đồng thỏa thuận không được cao hơn mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nêu trên.
Các quy định khác còn lại không nêu trong Quyết định này, thì được thực hiện theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP, Thông tư số 280/2016/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật hiện hành.