vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 27/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2022/QĐ-UBND · 03/11/2022
Bạc Liêu Ban hành 28/12/2017 Hiệu lực 07/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 27/2017/QĐ-UBND
13/11/202235/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn các huyện, thị xã và thành phố triển khai các nội dung tại quy định này.

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này tại các huyện, thị xã và thành phố; tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai và đề xuất những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết kịp thời.

2. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở nhu cầu đăng ký của các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí, phân bổ nguồn ngân sách để thực hiện.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính cấp bù kinh phí theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 2, Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Hướng dẫn các huyện, thị xã và thành phố thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

d) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra việc triển khai thực hiện quy định này.

3. Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh

Tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020, Thông tư 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020 và Quy định chi tiết này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, cơ quan truyền thông, tuyên truyền, phổ biến cho hộ chăn nuôi nắm rõ nội dung định mức hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định chi tiết của tỉnh.

b) Hàng năm tổ chức rà soát, thống kê hộ chăn nuôi thuộc đối tượng được hưởng định mức hỗ trợ theo quy định này và tổng hợp, xây dựng kế hoạch nhu cầu kinh phí hỗ trợ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Lập dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ theo quy định hiện hành.

d) Ban hành quyết định phê duyệt danh sách các hộ được hưởng chính sách hỗ trợ.

đ) Thành lập hội đồng bình tuyển và tổ chức bình tuyển gia súc đực giống đảm bảo chất lượng.

e) Quản lý, giám sát hoạt động của đội ngũ làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc, hộ gia đình chăn nuôi đực giống và các hộ chăn nuôi được hưởng hỗ trợ.

g) Thực hiện hỗ trợ, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.

h) Báo cáo kết quả triển khai hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu.

5. Ủy ban nhân dân các phường, xã và thị trấn

a) Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, phổ biến đến các hội viên và quần chúng nhân dân về định mức hỗ trợ và quy định thực hiện định mức hỗ trợ tại địa phương.

b) Tiếp nhận và xét duyệt đơn đăng ký của các hộ chăn nuôi.

c) Tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi đủ điều kiện được hưởng hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (có biểu đính kèm chi tiết về tên hộ, địa chỉ, nội dung đề nghị hỗ trợ).

d) Phối hợp với các phòng, ban liên quan nghiệm thu các nội dung hỗ trợ.

đ) Kiểm tra, giám sát quá trình triển khai hỗ trợ trực tiếp tại xã, phường, thị trấn; niêm yết công khai danh sách các hộ được hỗ trợ tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

e) Hướng dẫn và giám sát các hộ chăn nuôi được hưởng hỗ trợ, thực hiện nghiêm các nội dung như: Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới; cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh; không sử dụng heo, trâu, bò đực giống không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.

6. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi

a) Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

b) Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.

c) Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.

d) Thực hiện các quy định và hướng dẫn của địa phương để được hưởng chính sách hỗ trợ.

Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.