Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Trên cơ sở các định mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này, hàng năm, chủ trì phối hợp UBND các huyện, thành phố, thị xã lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt trước tháng 10 hàng năm để triển khai thực hiện.
b) Hướng dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật về liều tinh, con giống (lợn, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị) và định mức vật tư phối giống nhân tạo bò; hướng dẫn quy trình, kỹ thuật chăn nuôi an toàn và xử lý môi trường.
c) Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ định và công bố danh sách cơ sở sản xuất tinh lợn đực giống đảm bảo chất lượng cho các địa phương và người chăn nuôi lựa chọn.
d) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện chính sách được giao.
đ) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc kiểm tra, thẩm định chất lượng giống vật nuôi được hỗ trợ.
e) Phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan, các địa phương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ, định kỳ hàng năm báo cáo tình hình cho UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Đề xuất, bố trí kinh phí, hướng dẫn cơ chế tài chính, hướng dẫn thanh quyết toán thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Thông tư 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính Quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính cấp kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.
c) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra việc triển khai thực hiện quy định này.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách để thực chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh.
4. UBND các huyện, thành phố, thị xã
a) Trước tháng 9 hàng năm UBND các huyện, thành phố, thị xã lập kế hoạch chi tiết gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cân đối và quyết định phân bổ.
b) Bố trí kinh phí thực hiện chương trình hợp lý cho các xã, phường, thị trấn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung của chương trình.
c) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật.
d) Tuyên truyền, phổ biến chính sách và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đúng đối tượng, công khai danh sách các đối tượng được hưởng hỗ trợ đến từng xã, thôn; thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình tại địa phương.
đ) Lập cam kết chăm sóc nuôi dưỡng đúng quy trình, sử dụng đúng mục đích, đáp ứng thời gian nuôi, quy định về loại thải đối với con giống cho hộ chăn nuôi được hỗ trợ.
5. UBND các xã, phường, thị trấn
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách đến từng thôn, bản, từng hộ chăn nuôi.
b) Hướng dẫn thực hiện chính sách tại cơ sở, kiểm tra và xác nhận đúng đối tượng được hưởng hỗ trợ.
c) Quản lý, kiểm tra, theo dõi và giám sát việc thực hiện chính sách tại địa phương.
d) Tháng 8 hàng năm, các xã, phường, thị trấn tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của địa phương gửi UBND huyện và các đơn vị liên quan để cân đối phân bổ, hỗ trợ.
đ) Hướng dẫn người dân chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với lợn và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh. Không sử dụng con đực lợn, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ. Thực hiện các quy định và hướng dẫn của địa phương để được hưởng chính sách hỗ trợ.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các ngành, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.