vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm thủy sản nuôi theo VietGAP — Quyết định 27/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2016/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm thủy sản nuôi theo VietGAP

1. Hỗ trợ mua sắm phương tiện:

a) Quy mô và mức hỗ trợ:

Hỗ trợ không quá 30% chi phí mua sắm phương tiện (xe vận chuyển, ghe vận chuyển), thiết bị (bể chứa, máy sục, thùng chứa..) phục vụ bảo quản, thu mua, tiêu thụ sản phẩm là cá nuôi; mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

b) Điều kiện hỗ trợ:

- Nhà đầu tư trực tiếp tiêu thụ hoặc có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm có chứng nhận VietGAP cho hộ gia đình, tổ chức nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh từ 02 năm trở lên, sản lượng tiêu thụ tối thiểu 100 tấn/năm;

- Nhà đầu tư phải mua các phương tiện, thiết bị trên; có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với người nuôi cá, hợp đồng được xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ sau khi hợp đồng được thực hiện 01 năm.

2. Hỗ trợ xây dựng nhà sơ chế, kho dự trữ, bảo quản để thu mua sản phẩm từ nuôi trồng thủy sản có chứng nhận VietGAP:

a) Quy mô và mức hỗ trợ:

Dự án có sản lượng thu mua hằng năm tối thiểu từ 100 tấn tôm thương phẩm hoặc 100 tấn cá (bao gồm cả cá nuôi nước mặn, lợ, ngọt); mức hỗ trợ 100 triệu đồng/dự án để xây dựng, mua các thiết bị, máy móc, vật tư phục vụ sơ chế, dự trữ.

b) Điều kiện hỗ trợ:

- Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí sau khi nhà đầu tư xây dựng nhà sơ chế, dự trữ xong và đã thu mua đủ số lượng sản phẩm theo quy định.

- Các cơ sở thu mua, sơ chế này phải được cơ quan chức năng kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.