vanban.org

Điều 3. Danh mục nghề, mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề. — Quyết định Số: 27/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2022 Thay thế: 49/2022/QĐ-UBND · 04/11/2022
Nghệ An Ban hành 07/03/2016 Hiệu lực 17/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2022/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO, MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 49/2022/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 27/2016/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DANH MỤC NGHỀ VÀ MỨC CHI PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 3 THÁNG CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · Số: 27/2016/QĐ-UBND
15/11/202249/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 27/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Danh mục nghề, mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề.

1. Ban hành Danh mục nghề, mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho người khuyết tật (có danh mục, mức chi phí hỗ trợ đào tạo nghề kèm theo).

2. Mức hỗ trợ tối đa cho một học viên là 6 triệu đồng/người/khóa học.

3. Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa thì cơ sở đào tạo chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung do người học đóng góp và các nguồn huy động hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo cho người khuyết tật