vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 27/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2022 Thay thế: 46/2022/QĐ-UBND · 28/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 16/2021/QĐ-UBND · 21/07/2021
Hà Nam Ban hành 16/08/2016 Hiệu lực 26/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hà Nam · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam · 46/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam · 27/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu.

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

c) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của pháp luật.

d) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh và phân cấp do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:

a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Khoáng sản;
d) Phòng Giao đất - Định giá đất;
đ) Phòng Quy hoạch, Đăng ký và Đo đạc bản đồ;
e) Phòng Nước và Biến đổi khí hậu;
f) Chi cục Bảo vệ môi trường.

3. Các đơn vị sự nghiệp:

a) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.

b) Trung tâm Phát triển quỹ đất.

c) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường.

d) Văn phòng Đăng ký đất đai.

đ) Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường.

4. Biên chế:

Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đảm bảo đủ biên chế công chức, viên chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.