Điều 6. Quy định về xây dựng, cải tạo chỉnh trang, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình xây dựng, các phần mộ trong nghĩa trang
1. Diện tích, kiểu dáng, chiều cao, vật liệu xây dựng, màu sắc, hướng mộ, khoảng cách được thực hiện thống nhất theo quy hoạch được duyệt.
a) Diện tích đất sử dụng cho mỗi mộ (không tính diện tích đường đi xung quanh mộ) như sau:
- Mộ hung táng và chôn cất một lần đối với người lớn: 2,5m x 2,0m = 5m2/mộ.
- Mộ hung táng và chôn cất một lần đối với trẻ em (từ 10 tuổi trở xuống): 2,0m x 1,5m = 3m2/mộ.
- Mộ cát táng, lưu tro cốt sau hỏa táng: 1,6m x 1,0m = 1,6m2/mộ.
b) Chiều cao từ mặt đất trở lên tối đa: 2,5m (kể cả phần trang trí).
c) Hướng mộ được thống nhất đầu quay về núi Thị Vải, chân quay về phía Long Hải, vuông góc với các tuyến đường giao thông nội bộ.
d) Các phần mộ trong một khu mộ phải bố trí cách đều nhau. Lối đi bên trong các lô mộ (đường phân nhóm) là 1,2m; khoảng cách lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 1 m; khoảng cách giữa hai mộ liên tiếp cùng hàng là 0,6m.
2. Thường xuyên chăm sóc cây xanh, cây cảnh, thảm cỏ, bảo quản phần mộ, tro cốt, duy tu bảo dưỡng các công trình trong nghĩa trang.
3. Kiểm tra và đề xuất việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang và trung tâm hỏa táng.
4. Việc xây mới, tu bổ mộ không được làm ảnh hưởng đến các phần mộ xung quanh và cảnh quan chung của nghĩa trang.
5. Việc xây dựng, cải tạo chỉnh trang, duy trì, bảo dưỡng các công trình xây dựng, các phân mộ trong nghĩa trang phải thực hiện đúng theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật về xây dựng.