Điều 6. Kiểm tra, giám sát
1. Nội dung kiểm tra, giám sát:
a) Công tác phân bổ và giao kế hoạch dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.
b) Các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công; hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; xây dựng mô hình phát triển sản xuất; mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch và các hoạt động khuyến công thuộc Chương trình 135.
c) Đánh giá hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
2. Phương thức kiểm tra:
a) Cấp trên kiểm tra cấp dưới định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm 1 lần. Trường hợp nhiều đoàn kiểm tra của cấp trên cùng kiểm tra ở một cấp dưới thì phải có sự phối hợp, tránh chồng chéo.
b) Cấp xã: UBND xã sử dụng ban giám sát xã để thực hiện công tác giám sát.
3. Chi phí kiểm tra, giám sát:
a) UBND huyện, xã chủ động bố trí kinh phí từ ngân sách để chi phí kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn do cấp huyện, xã thực hiện.
b) Kinh phí kiểm tra, giám sát của Ban chỉ đạo tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh do Ban Dân tộc tỉnh (Cơ quan thường trực Chương trình 135 của tỉnh) bố trí từ nguồn kinh phí quản lý Chương trình 135 theo quy định của Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng.