vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2022 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 13/06/2022
Hậu Giang Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 27/2015/QĐ-UBND
23/06/202219/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp

Theo yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp các hoạt động sau:

1. Phân công lãnh đạo phụ trách và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân.

2. Phân công cán bộ, công chức của đơn vị tham gia tiếp công dân, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có liên quan đến lĩnh vực mà ngành, địa phương mình quản lý theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.

3. Tham dự các phiên họp liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập hoặc cơ quan chủ trì yêu cầu. Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết phục vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. Sắp xếp cử cán bộ, công chức dự các lớp bồi dưỡng, đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo khi có thông báo hoặc thư chiêu sinh.

5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện triệt để các kết luận, kiến nghị, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.

6. Phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân; trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan, giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền; vận động thuyết phục, có biện pháp để công dân trở về địa phương; phối hợp trong việc tổ chức tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị về một nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều 7, khoản 6 Điều 8 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm hoặc đột xuất cho cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp về tình hình khiếu nại, tố cáo và công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị ở địa phương để tổng hợp tham mưu UBND cùng cấp báo cáo cơ quan cấp trên theo quy định.