vanban.org

Điều 22. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi và biên giới — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2021/QĐ-UBND · 06/12/2021
Cao Bằng Ban hành 31/08/2015 Hiệu lực 10/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 27/2015/QĐ-UBND
16/12/202143/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 282/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 282/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1599/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1599/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi và biên giới

1. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới ở khu vực đã nối lưới điện Quốc gia theo quy định của Bộ Công Thương.

2. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới ở khu vực chưa nối lưới điện Quốc gia:

a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng trình Sở Công Thương, đồng thời gửi Sở Tài chính thẩm định, sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Sở Công Thương tổng hợp và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với cơ chế hỗ trợ giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt tại khu vực do Thủ tướng Chính phủ quy định;

b) Các loại giá điện khác do đơn vị điện lực liên quan xây dựng trình Sở Công Thương, đồng thời gửi Sở Tài chính thẩm định, sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Sở Công Thương tổng hợp và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy tắc bảo đảm bù đắp bù chi phí, có lợi nhuận hợp lý cho đơn vị điện lực trên cơ sở tham khảo ý kiến của cơ quan Điều tiết điện lực.