Điều 2. Quy định thiết kế nhà ở công vụ
1. Các loại nhà ở công vụ
a) Đối với nhà biệt thự
Được thiết kế theo kiểu biệt thự đơn lập hoặc biệt thự song lập. Chiều cao tối đa không quá 3 tầng. Diện tích đất khuôn viên biệt thự không nhỏ hơn 350 m2 và không lớn hơn 500 m2.
b) Đối với căn hộ chung cư tại khu vực đô thị
Được thiết kế kiểu căn hộ khép kín, diện tích sử dụng mỗi căn hộ không nhỏ hơn 25 m2 và không lớn hơn 160 m2.
c) Đối với căn nhà khu vực nông thôn
Được thiết kế căn nhà kiểu khép kín, diện tích sử dụng mỗi căn nhà không nhỏ hơn 25 m2 và không lớn hơn 90 m2.
2. Nhà ở công vụ được thiết kế theo tiêu chuẩn diện tích sử dụng phù hợp với từng nhóm đối tượng (chức danh). Diện tích sử dụng nhà ở công vụ được quy định cụ thể như sau:
| TT | Loại nhà | Diện tích đất (m2) | Tổng diện tích sử dụng (m2) |
| I | BIỆT THỰ | ||
| 1 | Loại A | 450 - 500 | 300 - 350 |
| 2 | Loại B | 350 -400 | 250 - 300 |
| II | CĂN HỘ CHUNG CƯ KHU VỰC ĐÔ THỊ | ||
| 1 | Căn hộ loại 1 | - | 140 - 160 |
| 2 | Căn hộ loại 2 | - | 100 - 115 |
| 3 | Căn hộ loại 3 | - | 80 - 90 |
| 4 | Căn hộ loại 4 | - | 60 - 70 |
| 5 | Căn hộ loại 5 | - | 25 - 45 |
| III | CĂN NHÀ KHU VỰC NÔNG THÔN | ||
| 1 | Căn nhà loại 1 | - | 80 - 90 |
| 2 | Căn nhà loại 2 | - | 55 - 65 |
| 3 | Căn nhà loại 3 | - | 40 - 45 |
| 4 | Căn nhà loại 4 | - | 25 - 35 |