vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau: — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2024/QĐ-UBND · 08/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 27/2016/QĐ-UBND · 20/10/2016
Ninh Bình Ban hành 26/09/2014 Hiệu lực 06/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 27/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung giá xe ô tô, xe máy tại bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 06/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:

1. Đối với tài sản mới 100% hoặc đăng ký lần đầu thì giá tính lệ phí trước bạ áp dụng theo giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với tài sản đã qua sử dụng: Giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng giá trị tài sản mới (100%) quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản tính lệ phí trước bạ.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào năm sản xuất và thời gian sử dụng của tài sản, được xác định cụ thể như sau:

a) Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam (kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam) thì giá tính lệ phí trước bạ bằng 85% giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của tài sản cùng chủng loại.

b) Đối với tài sản đăng ký lần thứ 2 trở đi thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của tài sản cùng chủng loại.

Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản được quy định như sau:

Thời gian đã sử dụng tài sản Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản
Dưới 1 năm đến 1 năm 85%
Từ trên 1 năm đến 3 năm 70%
Từ trên 3 năm đến 6 năm 50%
Từ trên 6 năm đến 10 năm 30%
Trên 10 năm đến 15 năm 20%
Trên 15 năm 10%

Trường hợp tài sản đăng ký lần thứ 2 trở đi (không có hóa đơn) chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan thuế căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ của tài sản cùng tên, cùng hãng (có thể khác loại), cùng khu vực sản xuất, có dung tích xi lanh bằng hoặc gần nhất để tính lệ phí trước bạ.

c) Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.

- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng quy định tại Bảng Giá tính lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ năm nhập khẩu tài sản đó.

3. Cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn hoặc giá chuyển nhượng thực tế kê khai cao hơn giá quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định này thì lấy theo giá hóa đơn, giá chuyển nhượng thực tế.

4. Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá, đấu thầu (giá thanh toán) ghi trên hóa đơn.

5. Đối với phương tiện vận tải được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện đó như: Xe ô tô chuyên dùng chở hàng đông lạnh được lắp đặt hệ thống máy lạnh; xe ô tô chuyên dùng dò sóng được lắp đặt hệ thống ra đa; xe ô tô tải có lắp cần cẩu; xe ô tô tải có thùng chở chất lỏng (xe téc, xe bồn); hoặc phương tiện vận tải có lắp đặt các thiết bị chuyên dùng khác thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hóa đơn (giá thanh toán) của toàn bộ giá trị tài sản (bao gồm cả các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện vận tải đó).

6. Đối với tài sản sản xuất, chế tạo và lắp ráp trong nước chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan thuế căn cứ vào giá trị ghi trong hóa đơn hợp pháp theo quy định để tính lệ phí trước bạ.

7. Đối với tài sản nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hóa đơn. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhập khẩu và các chi phí liên quan (nếu có).