vanban.org

Điều 5. Xếp hạng di tích — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 31/07/2020
Nghệ An Ban hành 03/04/2014 Hiệu lực 13/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 27/2014/QĐ-UBND
13/04/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xếp hạng di tích

1. Hàng năm, căn cứ kết quả kiểm kê, phân loại, giá trị của di tích, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục di tích đề nghị lập hồ sơ xếp hạng.

2. Thẩm quyền quyết định xếp hạng di tích:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, quyết định việc đề nghị UNESCO xem xét đưa di tích tiêu biểu vào danh mục di sản thế giới.

- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng di tích cấp quốc gia;

- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh.

3. Cơ quan trình xếp hạng di tích:

- UBND tỉnh lập tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích cấp quốc gia;

- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập tờ trình đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xếp hạng di tích cấp tỉnh.

4. Hồ sơ khoa học xếp hạng di tích gồm:

a) Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích;

b) Tờ trình đề nghị xếp hạng di tích của UBND cấp xã, huyện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với di tích cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt có thêm tờ trình của UBND tỉnh.

c) Lý lịch di tích;

d) Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích;

đ) Bản vẽ kỹ thuật di tích, gồm: Bản vẽ mặt bằng tổng thể, các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ngang, cắt dọc, kết cấu và chi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu của di tích;

e) Tập ảnh khảo tả di tích;

g) Bản thống kê hiện vật thuộc di tích;

h) Biên bản và bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích;

5. Hồ sơ khoa học xếp hạng di tích phải được thông qua tại địa phương, Hội đồng khoa học của Ban Quản lý di tích - danh thắng tỉnh và Hội đồng khoa học của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (có biên bản kèm theo). Đối với di tích là nhà thờ dòng họ thì Hội đồng gia tộc phải có văn bản thỏa thuận quyền quản lý, sử dụng cho tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm quản lý.

6. Kinh phí lập hồ sơ xếp hạng di tích được trích từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và huy động xã hội hóa.