vanban.org

Điều 4. Quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2017 Thay thế: 05/2017/QĐ-UBND · 23/01/2017
Kon Tum Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 06/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính và quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 27/2014/QĐ-UBND
03/02/201705/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để thực hiện nghĩa vụ tài chính

1. Lập và nộp hồ sơ đất đai:

a. Người sử dụng đất có trách nhiệm lập và nộp 02 bộ hồ sơ theo quy định.

b. Việc nộp hồ sơ thực hiện như sau:

- Nếu người sử dụng đất là tổ chức thì hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.

- Nếu người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân thì hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với nhưng nơi chưa có Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã thì hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thi chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

c. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cung cấp các mẫu đơn, tờ khai (không thu tiền) tương ứng với pháp luật quy định người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo biểu mẫu quy định và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác diện tích đất sử dụng khi kê khai. Các mẫu đơn, tờ khai được quy định tại Thông tư 30/2005/TTLB/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.

2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường ở những nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

a. Kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ hồ sơ của người sử dụng đất, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính” của các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, chuyển nhượng dự án, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, thay đối thời hạn sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có phát sinh nghĩa vụ tài chính) theo mẫu số 02-05/NPĐK, sau đó chuyển đến cơ quan Thuế 02 bộ hồ sơ. Nếu trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin để xác định đơn giá thì cơ quan Thuế và cơ quan Tài chính sẽ chuyển trả lại cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất bằng văn bản (thời gian được tính kể từ ngày bổ sung đầy đủ thông tin).

b. Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân cấp xã “Thông báo nộp tiền” cho người nộp hồ sơ để các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

c. Khi giao “Thông báo nộp tiền” cho người nộp hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Bộ phận một cửa liên thông của Ủy ban nhân cấp xã phải yêu cầu người nộp hô sơ ký tên, ghi rõ vào “Thông báo nộp tiền”: họ, tên, ngày, tháng nhận được “Thông báo nộp tiền”. Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì nộp lại chứng từ tại nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu.

3. Các nội dung thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Thuế:

Nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 02-05/VPĐK kèm theo hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến và tiến hành:

a. Chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị tới cơ quan Tài chính cùng cấp (trong văn bản đề nghị cần nêu rõ đối tượng có được miễn giảm hay không và thời gian miền giảm bắt đầu từ thời điểm nào).

b. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của từng loại giấy tờ trong hồ sơ và thực hiện tính toán, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

c. Trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, người có nhiều tình tiết phức tạp thì cơ quan Thuế ban hành quyết định kiểm tra tại đơn vị theo quy định của pháp luật và thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất biết.

d. Thông báo bằng văn bản kết quả xác định nghĩa vụ tài chính về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

e. Trong thời gian quy định mà không xác định được đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì phải thông báo lý do bằng văn bản về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phát hành lại phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính.

g. Cơ quan Thuế có trách nhiệm theo dõi việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đúng theo trình tự được qui định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính. Đồng thời xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối khoản nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

4. Các nội dung thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Tài chính:

Nhận được hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kèm theo văn bản đề nghị của cơ quan Thuế chuyển đến, cơ quan Tài chính phải tiến hành:

a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định đơn giá thu tiền sử dụng đất (trường hợp cơ quan Thuế không áp được trong bảng giá đất đã được ban hành), đơn giá thuê đất trình cấp có thẩm quyền quyết định.

b. Xác nhận báo cáo quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất làm cơ sở khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; ban hành quyết định đơn giá thuê đất theo phân cấp hiện hành gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế cùng cấp, thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

c. Thẩm định phương án miễn giảm tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi lên, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

d. Gửi văn bản thấm định đơn giá tiền sứ dụng đất (trường hợp cơ quan Thuế không áp được trong bảng giá đất đã được ban hành) và đơn giá thuê đất tới cơ quan Thuế để thực hiện theo quy định.

5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách:

a. Thực hiện thu tiền theo "Thông báo nộp tiền" của cơ quan Thuế do người sử dụng đất hoặc người được người sử dụng đất ủy quyền mang đến (sau đây gọi chung là người nộp tiền). Khi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ thu tiền: “Giấy nộp tiền” nếu cơ quan Kho bạc nhà nước thu; "Biên lai thu tiền" nếu cơ quan Thuế hoặc tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách thu nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện luân chuyển chứng từ thu tiền theo quy định.

b. Trường hợp người nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu ngân sách Nhà nước chậm so với thời hạn theo thông báo của cơ quan Thuế thì cơ quan thu tiền căn cứ vào Thông báo nộp tiền của cơ quan Thuế để tính số tiền phạt chậm nộp để người sử dụng đất nộp cùng với khoản tiền ghi trên thông báo.

6. Thời gian các bước thực hiện:

a. Tổng thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc trong đó:

- Thời gian thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là không quá 02 ngày làm việc (thời gian trên kể từ ngày người sử dụng đất nộp đầy đủ hồ sơ đến khi nhận kết quả nhưng không kể thời gian thực hiện tại cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế).

- Thời gian thực hiện tại cơ quan Thuế là không quá 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

- Thời gian thực hiện tại cơ quan Tài chính là không quá 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

b. Trường hợp nếu có các vị trí đất mà không áp dụng được trong bàng giá đất quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thời gian thực hiện là không quá 05 ngày làm việc (không kể thời gian cơ quan chuyên môn đi khảo sát để áp giá cho sát với giá thị trường hoặc thuê thẩm định giá). Riêng giải quyết hồ sơ miễn giảm không quá 30 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan Thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ) và không quá 60 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan Thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với hồ sơ miễn giảm thuộc diện phải kiểm tra thực tế tại trụ sở người sử dụng đất trước khi ra quyết định miễn giảm).

c. Đối với trường hợp mà Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu phải áp giá sát với giá thị trường, liên ngành đề nghị Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời gian 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của liên ngành).

d. Trong trường hợp có quy định mới của các bộ, ngành, địa phương thì sẽ yêu cầu người sử dụng đất bổ sung theo quy định.