vanban.org

Điều 5. Chuyển giao tang vật, phương tiện để bán đấu giá — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2018/QĐ-UBND · 10/05/2018
Cao Bằng Ban hành 04/09/2014 Hiệu lực 14/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý, tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 27/2014/QĐ-UBND
20/05/201815/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chuyển giao tang vật, phương tiện để bán đấu giá

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì cơ quan ra quyết định tịch thu phải ký hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, thì cơ quan đã ra quyết định tịch thu thành lập Hội đồng để bán đấu giá. Thành phần, trình tự, thủ tục bán đấu giá của hội đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng bán đấu giá tài sản, cơ quan đã ra quyết định tịch thu tiến hành chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và lập biên bản chuyển giao. Trường hợp người ra quyết định tịch thu tài sản là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan tham mưu ra quyết định tịch thu và đang tạm giữ tài sản thực hiện việc chuyển giao tài sản. Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm chuyển giao; người chuyển giao; người nhận chuyển giao; chữ ký có đóng dấu của người chuyển giao, người nhận chuyển giao; số lượng, tình trạng tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu để bán đấu giá.

3. Cơ quan đã ra quyết định tịch thu khi tiến hành chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải gửi kèm hồ sơ chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Hồ sơ chuyển giao gồm: Biên bản chuyển giao; quyết định tịch thu tang vật, phương tiện; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp; văn bản định giá tang vật, phương tiện hoặc hóa đơn, chứng từ khác thể hiện giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.

4. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải có trách nhiệm tiếp nhận tang vật, phương tiện đó để tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp tài sản là hàng hoá cồng kềnh hoặc có số lượng lớn mà tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp chưa có nơi cất giữ thì được tiếp tục bảo quản tại nơi đang lưu giữ tài sản. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng hoặc ký biên bản gửi giữ tài sản với tổ chức, cá nhân có kho lưu giữ tài sản đó hoặc với tổ chức đang thuê kho. Việc tổ chức bán đấu giá tài sản đó được thực hiện tại địa điểm nơi đang giữ tang vật, phương tiện.

5. Người ra quyết định tịch thu, tạm giữ chịu trách nhiệm về tang vật, phương tiện trước khi chuyển giao cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

6. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp chịu trách nhiệm về tang vật, phương tiện kể từ thời điểm ký biên bản nhận chuyển giao tài sản.

7. Chi phí cho việc vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, phí bến bãi, bảo quản tang vật, phương tiện, phí bán đấu giá và các chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật được thanh toán từ tiền bán đấu giá tài sản.

Trường hợp tang vật, phương tiện bán đấu giá không thành hoặc đã được bán đấu giá nhưng số tiền thu được không đủ để thanh toán các chi phí theo quy định tại khoản này, thì đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước.