vanban.org

Điều 8. Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch các Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026 Thay thế: 80/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 30/2022/QĐ-UBND · 20/06/2022
Bình Định Ban hành 29/10/2014 Hiệu lực 08/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai · 80/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ · 27/2014/QĐ-UBND
10/06/202680/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/07/202230/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 08/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định nâng bậc l¬ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch các Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Trao đổi, thống nhất với Cấp ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp để quyết định thành lập Hội đồng xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Thông báo và chỉ đạo niêm yết công khai danh sách những người được nâng bậc lương trước thời hạn tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương ít nhất là 7 (bảy) ngày làm việc.

3. Tổng hợp, lập thủ tục, hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Quy định này xem xét, quyết định. Thủ tục, hồ sơ bao gồm:

a. Tờ trình đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

b. Biên bản họp Hội đồng xét đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương;

c. Danh sách cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn;

d. Bản photo quyết định lương gần nhất của người được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn;

đ. Bản báo cáo tóm tắt thành tích của người được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn kèm theo các quyết định, danh hiệu được khen thưởng.

4. Kiểm tra kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

5. Tổng hợp số lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc biên chế trả lương tại thời điểm báo cáo và dự kiến số lượng chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn trong năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương gửi về Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.