Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân và tái định cư và chi trả, quản lý tiền bồi thường, hỗ trợ di dân tại Trường bắn Quốc gia khu vực 1 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 và Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 tại Quyết định số 95/2007QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh như sau:
"Bồi thường đối với đất bị thu hồi để xây dựng khu tái định cư tập trung và đất trong Trường bắn TB1:
a) Đối với đất thu hồi để xây dựng khu tái định cư tập trung và các điểm tái định xen ghép thì áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định tại nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
b) Đối với đất bị thu hồi để xây dựng Trường bắn TB1: Việc bồi thường thiệt hại về đất thực hiện theo Quy định kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 06/12/2004 và Quyết định số 1366/QĐ-TTg ngày 10/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là: các hộ có đất ở, đất sản xuất trong Trường bắn TB1 bị thu hồi được bồi thường bằng hình thức giao đất hoặc cấp tiền để chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi tái định cư. Quy định cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Các hộ di chuyển đến điểm tái định cư tập trung ở nông thôn theo quy hoạch được bồi thường thiệt hại về đất (gồm đất ở và đất sản xuất) theo hình thức giao đất như sau:
+ Đối với đất ở: Được giao với mức 50 m2/khẩu hợp pháp (không vượt quá 400 m2/hộ). Đối với hộ gia đình độc thân 01 khẩu được giao đất bằng 100 m2/hộ.
+ Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Được giao từ 2.000 m2/khẩu trở lên; trong đó ít nhất 360 m2 đất trồng lúa 2 vụ, 820 m2 đất trồng cây lâu năm và 820 m2 đất rừng sản xuất.
Tuỳ theo vị trí của khu đất đem giao, số khẩu trong hộ và điều kiện thực tế tại từng địa điểm tái định cư. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện xác định diện tích giao đất cụ thể cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo diện tích quy định nêu trên để hộ tái định cư ổn định đời sống và phát triển sản xuất bền vững.
- Các hộ tái định cư xen ghép và hộ tái định cư tự nguyện di chuyển được bồi thường hỗ trợ đất ở, đất sản xuất bằng tiền theo mức 52.700.000 đồng/khẩu hợp pháp để các hộ chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chi phí cho khai hoang, phục hoá đất tại nơi tái định cư".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân và tái định cư và chi trả, quản lý tiền bồi thường, hỗ trợ di dân tại Trường bắn Quốc gia khu vực 1 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 như sau:
"Bồi thường đối với nhà, vật kiến trúc trên đất bị thu hồi để xây dựng các khu tái định cư và Trường bắn TB1:
a) Nhà ở, vật kiến trúc xây dựng trên đất bị thu hồi để xây dựng khu tái định cư tập trung và các điểm tái định cư xen ghép được bồi thường thiệt hại theo Quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Giang.
b) Nhà ở, vật kiến trúc xây dựng trên đất Trường bắn TB1 được bồi thường thiệt hại như sau:
- Đối với hộ tái định cư xen ghép: Nhà nước bồi thường hỗ trợ bằng tiền để các hộ dân tự xây dựng hoặc tự mua nhà ở, công trình phụ tại nơi tái định cư. Đơn giá bồi thường hỗ trợ nhà ở, công trình phụ tính theo số khẩu của hộ gia đình như sau:
| Stt | Danh mục |
Nhà chính + điện |
Công trình phụ |
Sân + giếng | Tổng | Làm tròn | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I | Huyện Sơn Động | ||||||
| 1 | Hộ độc thân | 70.908.838 | 71.166.617 | 6.029.594 | 148.105.049 | 148.105.000 | |
| 2 | Hộ 2 khẩu | 85.739.652 | 70.965.635 | 6.589.030 | 163.294.317 | 163.294.000 | |
| 3 | Hộ 3 khẩu | 96.644.648 | 82.064.329 | 6.589.030 | 185.298.007 | 185.298.000 | |
| 4 | Hộ 4 khẩu | 109.645.920 | 84.667.935 | 7.201.414 | 201.515.269 | 201.515.000 | |
| 5 | Hộ 5 khẩu | 115.620.252 | 84.942.983 | 7.201.414 | 207.764.649 | 207.765.000 | |
| 6 | Hộ 6 khẩu | 138.401.629 | 91.447.615 | 7.883.102 | 237.732.346 | 237.732.000 | |
| 7 | Hộ 7 khẩu | 155.613.918 | 91.419.306 | 7.883.102 | 254.916.326 | 254.916.000 | |
| 1 khẩu tăng thêm | 11.115.279 | 9.141.930 | 788.311 | 21.045.520 | 21.046.000 | ||
| II | Huyện Lục Ngạn | ||||||
| 1 | Hộ độc thân | 70.571.651 | 70.836.880 | 5.905.059 | 147.313.590 | 147.314.000 | |
| 2 | Hộ 2 khẩu | 85.230.756 | 70.836.880 | 6.498.834 | 162.566.470 | 162.566.000 | |
| 3 | Hộ 3 khẩu | 96.201.615 | 82.064.329 | 6.498.834 | 184.764.778 | 184.765.000 | |
| 4 | Hộ 4 khẩu | 109.142.191 | 84.437.836 | 7.104.026 | 200.684.053 | 200.684.000 | |
| 5 | Hộ 5 khẩu | 115.038.557 | 84.448.010 | 7.104.026 | 206.590.593 | 206.591.000 | |
| 6 | Hộ 6 khẩu | 137.764.514 | 91.163.050 | 7.778.906 | 236.706.470 | 236.706.000 | |
| 7 | Hộ 7 khẩu | 154.868.132 | 91.163.050 | 7.778.906 | 253.810.088 | 253.810.000 | |
| 1 khẩu tăng thêm | 11.062.010 | 9.116.306 | 777.892 | 20.956.208 | 20.956.000 | ||
| III | Huyện Lục Nam | ||||||
| 1 | Hộ độc thân | 70.348.469 | 70.736.907 | 5.903.631 | 146.989.007 | 146.989.000 | |
| 2 | Hộ 2 khẩu | 84.939.640 | 70.730.882 | 6.504.668 | 162.175.190 | 162.175.000 | |
| 3 | Hộ 3 khẩu | 95.900.996 | 81.565.097 | 6.504.668 | 183.970.761 | 183.971.000 | |
| 4 | Hộ 4 khẩu | 108.708.006 | 84.058.562 | 7.117.052 | 199.883.620 | 199.884.000 | |
| 5 | Hộ 5 khẩu | 114.710.655 | 84.333.477 | 7.117.052 | 206.161.184 | 206.161.000 | |
| 6 | Hộ 6 khẩu | 137.275.420 | 90.734.106 | 7.798.740 | 235.808.266 | 235.808.000 | |
| 7 | Hộ 7 khẩu | 154.280.282 | 90.734.106 | 7.798.740 | 252.813.128 | 252.813.000 | |
| 1 khẩu tăng thêm | 11.020.019 | 9.073.409 | 779.873 | 20.873.301 | 20.873.000 |
- Đối với hộ tái định cư tập trung: Nhà nước xây nhà cho các hộ tái định cư tại nơi tái định cư tập trung theo mẫu tương ứng với từng tiêu chuẩn, quy mô, kết cấu công trình quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 7 Quy định kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2008/QĐ-CT ngày 17/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang, đơn giá áp dụng tại thời điểm dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt".
3. Bổ sung thêm khoản 6 vào Điều 7 Quy định kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của UBND tỉnh như sau:
"- Thưởng di chuyển đúng tiến độ quy định:
+ Đối với hộ di dân, tái định cư:
Đối với những hộ gia đình di chuyển dứt điểm người và tài sản ra khỏi đất Trường bắn TB1 đến nơi tái định cư trước ngày 01/4/2014 được thưởng tiền 100.000.000 đồng/hộ (Một trăm triệu đồng).
Đối với những hộ gia đình di chuyển dứt điểm người và tài sản ra khỏi đất Trường bắn TB1 đến nơi tái định cư từ ngày 01/4/2014 đến trước ngày 01/7/2014 được thưởng tiền 50.000.000 đồng/hộ (Năm mươi triệu đồng).
Việc xác định thời gian di chuyển dứt điểm người và tài sản ra khỏi đất Trường bắn TB1 về nơi tái định cư của các hộ dân phải có biên bản bàn giao, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã Phong Vân và Hội đồng BTHT di dân Trường bắn TB1 huyện Lục Ngạn.
Đối với những hộ gia đình cố tình không di chuyển dứt điểm người và tài sản ra khỏi đất Trường bắn TB1 đến nơi tái định cư trước ngày 01/7/2014 sẽ không được di chuyển tái định cư xen ghép, Nhà nước sẽ tổ chức cưỡng chế di chuyển về nơi tái định cư tập trung tại thôn Đông Tuấn, xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động.
+ Đối với tổ chức, cá nhân
Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, vận động được 01 hộ dân di chuyển dứt điểm người và tài sản ra khỏi đất Trường bắn TB1 trước ngày 01/7/2014 được thưởng bằng tiền 10.000.000 đồng/hộ (Mười triệu đồng). Tổ chức, cá nhân phải đăng ký số hộ và thời gian di chuyển của hộ dân với Hội đồng BTHT di dân Trường bắn TB1 huyện Lục Ngạn.
- Đối với những hộ tái định cư tự nguyện di chuyển tập trung từ 10 hộ trở lên đến cùng một điểm thì triển khai thực hiện tái định cư tập trung và tính toán quy mô đầu tư xây dựng hạ tầng như tái định cư tập trung".