Điều 28. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do ngân sách cấp xã đảm bảo. — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2018
Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 27/06/2018
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
17/10/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Thôn, tổ dân phố
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố
Điều 6. Nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp
Điều 7. Nội dung, hình thức nhân dân bàn, biểu quyết
Điều 8. Hội nghị của thôn, tổ dân phố
Điều 9. Tổ chức họp thôn, tổ dân phố
Điều 10. Tổ chức lại cuộc họp thôn, tổ dân phố để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 11. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 12. Kết hợp tổ chức họp thôn, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp
Điều 13. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
Điều 14. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập tổ dân phố)
Điều 15. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có
Chương III — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG THÔN,
Điều 16. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Chương IV — QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN,
Điều 18. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 19. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 20. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố
Điều 21. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 22. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 23. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Điều 24. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Điều 25. Đối với những thôn có các điều kiện thấp hơn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 13 Quy chế này nhưng được thành lập trước khi Quy chế này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.
Điều 26. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.
Điều 27. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do ngân sách cấp xã đảm bảo.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 30. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 32. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy