vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Sửa đổi, bổ sung: 41/2014/QĐ-UBND · 17/11/2014
Đà Nẵng Ban hành 23/08/2013 Hiệu lực 02/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2013/QĐ-UBND
01/01/201541/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 02/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, đối tượng nộp phí:

1. Đối tượng chịu phí là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm:

xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô và không bao gồm xe máy điện).

2. Đối tượng nộp phí:

a) Tổ chức sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô trên địa bàn thành phố.

b) Cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 6 tháng trở lên có sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô trên địa bàn thành phố.

3. Các trường hợp miễn nộp phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính gồm:

a) Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng.

b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Điều 3. Mức thu phí và cơ quan thu phí

1. Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

                                                                                      ĐVT: Đồng/ năm/ phương tiện

TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu
1 Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3 50.000
2 Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3 100.000

2. Cơ quan thu phí, phương thức thu, nộp phí:

a) UBND các xã, phường là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

b) UBND xã, phường chỉ đạo Tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn kê khai phí đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC; đồng thời giao cho Tổ dân phố (thôn) trực tiếp thu phí đối với tổ chức và cá nhân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

c) Chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 6, Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

d) Chứng từ thu phí: Sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành

e) Chế độ thu, nộp phí: Thực hiện theo quy định tại của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.