vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Trưởng phòng — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2024/QĐ-UBND · 10/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 26/2017/QĐ-UBND · 13/11/2017
Bình Dương Ban hành 25/09/2013 Hiệu lực 05/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ngành; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương chi cục, ban thuộc sở, ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh Bình Dương · 27/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Trưởng phòng

1. Hiểu biết và năng lực

a) Đối với Trưởng phòng thuộc Sở ngành phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh, trong nước và quốc tế. Đối với Trưởng phòng Chi cục, Ban thuộc Sở và tương đương phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và trong nước. Đối với Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phải nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của huyện, thị xã, thành phố nơi công tác; nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và trong nước;

b) Nắm vững các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác.

c) Am hiểu sâu về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

d) Có năng lực tổ chức chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc;

đ) Có khả năng xây dựng, thẩm định các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ các lĩnh vực được Lãnh đạo phân công.

2. Trình độ

a) Chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm thuộc ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách

b) Lý luận chính trị:

- Đối với Trưởng phòng Sở ngành và tương đương: Cao cấp Chính trị hoặc Cao cấp Chính trị - Hành chính trở lên;

- Đối với Trưởng phòng Chi cục, Ban thuộc Sở và tương đương, Trưởng phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương: Trung cấp Chính trị hoặc Trung cấp Chính trị - Hành chính trở lên;

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc Trung cấp Hành chính trở lên;

d) Tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng hoặc tương đương trở lên;

đ) Ngoại ngữ:

- Đối với Trưởng phòng Sở ngành và tương đương: Có chứng chỉ trình độ B hoặc tương đương trở lên một ngoại ngữ thông dụng (Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. Những cơ quan (hoặc phòng chuyên môn) có mối quan hệ thường xuyên với nước ngoài thì yêu cầu chứng chỉ trình độ C hoặc tương đương trở lên một ngoại ngữ thông dụng (Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).

- Đối với Trưởng phòng Chi cục, Ban thuộc Sở và tương đương, Trưởng phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương: Có chứng chỉ trình độ B hoặc tương đương trở lên một ngoại ngữ thông dụng (Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.

3. Độ tuổi, quá trình công tác

a) Độ tuổi: Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ)

b) Quá trình công tác: Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Sở ngành, Chi cục, Ban thuộc Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện phù hợp với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 05 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến thời điểm được xem xét bổ nhiệm.

4. Trường hợp đặc biệt

Đối với các trường hợp được đề nghị bổ nhiệm nếu thiếu một trong các tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thì Thủ trưởng Sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể.