vanban.org

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật — Quyết định 27/2013/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/08/2021 Thay thế: 21/2021/QĐ-TTg · 21/06/2021 Sửa đổi, bổ sung: 42/2017/QĐ-TTg · 20/09/2017
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 19/05/2013 Hiệu lực 05/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 21/2021/QĐ-TTg Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật. · 21/2021/QĐ-TTg
Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật · 27/2013/QĐ-TTg
08/08/202121/2021/QĐ-TTgThay thế Đang xem 04/11/201742/2017/QĐ-TTgSửa đổi 05/07/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/1998/QĐ-TTg Về việc ban hành kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật · 03/1998/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật

1. Ban hành Danh sách thành viên Hội đồng và Quy chế hoạt động của Hội đồng; phê duyệt chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm của Hội đồng, kết luận và văn bản khác của Hội đồng.

2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và chịu trách nhiệm trước người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động của Hội đồng.

3. Chỉ đạo chung hoạt động của Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng và Ban Thư ký; điều hành, phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao.

4. Triệu tập, chủ trì các phiên họp của Hội đồng.

Khoản 5 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 42/2017/QĐ-TTg, hiệu lực từ 04/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc theo quy định của pháp luật.