vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau: — Quyết định 27/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2016 Thay thế: 32/2016/QĐ-UBND · 01/09/2016
Lai Châu Ban hành 19/09/2012 Hiệu lực 29/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Quy định về việc thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 27/2012/QĐ-UBND
10/09/201632/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

1. Đối tượng chịu phí: Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản:

3.1. Mức thu phí đối với từng loại khoáng sản cụ thể như sau:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng măng - gan Tấn 50.000
3 Quặng vàng Tấn 270.000
4 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
5 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 270.000
6 Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram) Tấn 50.000
7 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000
8 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 60.000
9 Quặng cromit Tấn 60.000
10 Quặng mô - lip - đen (molipden) Tấn 270.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald); Rô-đô-lít (rodolite): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 5.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 2.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) Tấn 2.000
7 Cát vàng m3 4.000
8 Các loại cát khác; m3 3.000
9 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.500
10 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 1.500
11 Các loại đất khác m3 1.500
12 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 30.000
13 Pi-rít (pirite) Tấn 30.000
14 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
15 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò Tấn 10.000
16 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên Tấn 10.000
17 Than nâu Tấn 10.000
18 Than khác Tấn 10.000
19 Barit Tấn 30.000
20 Đá phiến lợp m3 70.000
21 Fluorit Tấn 30.000

3.2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục 3.1, Khoản 3 Điều này.

3.3. Trường hợp khai thác khoáng sản khác với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại qui định tại Mục 3.1, Khoản 3 Điều này áp dụng mức thu tối đa đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

4.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% và chi cho các nội dung sau:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường, gìn giữ vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

4.2. Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính.

5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho cơ quan Thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định.

5.3. Chủ tịch UBND các huyện thị, thị xã: Có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chức năng và UBND các xã thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn.

5.4. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tổng hợp số tiền thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực tế nộp ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân bổ cho các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường theo đúng chế độ quy định.

5.5. Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.