Điều 4. Quỹ đất công ích
Quỹ đất công ích bao gồm:
1. Đất nông nghiệp trước đây quản lý chung, không giao cho hộ gia đình, cá nhân theo tiêu chuẩn bình quân nhân khẩu thực hiện theo Quyết định số 115/QĐ -UB ngày 15/02/1992 của UBND tỉnh về ban hành quy định những nội dung đổi mới tổ chức quản lý Hợp tác xã nông nghiệp, nhằm tiếp tục hoàn thiện và nâng cao việc thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (khóa VI) và thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VII; Quyết định số 990/QĐ-UB ngày 28/9/1995 của UBND tỉnh ban hành quy định về việc xử lý đất nông nghiệp để dự trữ khi thực hiện Quyết định 115 và Quyết định 376 của UBND tỉnh. Gồm đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất nông nghiệp chưa chia, chưa giao do UBND cấp xã đang quản lý thuộc các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản.
2. Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện trả lại, tặng, cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước.
3. Đất khai hoang.
4. Đất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, để bổ sung cho quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.