vanban.org

Điều 8. Quy trình xét duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 27/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2014 Thay thế: 53/2014/QĐ-UB · 29/08/2014
Nghệ An Ban hành 20/04/2010 Hiệu lực 30/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 53/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An · 53/2014/QĐ-UB
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An · 27/2010/QĐ-UBND
08/09/201453/2014/QĐ-UBThay thế Đang xem 30/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy trình xét duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi về Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiêp. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gồm:

a) Công văn đề nghị hỗ trợ của đơn vị thực hiện đề án.

b) Đề án khuyến công, gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Đơn vị thực hiện đề án (người đại diện, địa chỉ, điện thoại liên hệ).

- Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.

- Mục tiêu đề án cần đạt được. 

- Quy mô đề án: nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án.

- Đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện đề án.

- Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc và tiến độ thực hiện.

- Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc đề nghị hỗ trợ;

- Tổ chức thực hiện: nêu phương án tổ chức thực hiện; 

- Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.

c) Ý kiến của cơ quan quản lý (Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã hoặc của ngành quản lý chuyên môn).

d) Các văn bản, giấy tờ pháp lý có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề của chủ đề án và liên quan đến việc thực hiện đề án.

2. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp kiểm tra, thẩm định, tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ khuyến công báo cáo Sở Công Thương thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.