vanban.org

Điều 4. Quản lý ngân sách nhà nước — Quyết định 27/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2018 Thay thế: 20/2018/QĐ-UBND · 30/05/2018
Hồ Chí Minh Ban hành 29/04/2010 Hiệu lực 09/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh · 32/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh · 20/2018/QĐ-UBND
Quyết định 27/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành · 27/2010/QĐ-UBND
09/06/201820/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/05/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý ngân sách nhà nước

1. Hướng dẫn các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố và cơ quan tài chính quận - huyện xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của Ủy ban nhân dân các quận - huyện; lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định;

3. Kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước;

4. Thẩm định và thông báo thẩm định quyết toán thu ngân sách Nhà nước phát sinh trên địa bàn quận - huyện, quyết toán thu, chi ngân sách quận - huyện; xét duyệt (hoặc thẩm định) và thông báo xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách thành phố; phê duyệt quyết toán kinh phí ủy quyền của ngân sách Trung ương do địa phương thực hiện;

5. Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính;

6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;

7. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật;

8. Tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.