vanban.org

Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn cho 130 xã, phường, thị trấn là đon vị hành chính cấp xã loại 2 trên địa bàn tỉnh, như sau: — Quyết định 27/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 41/2020/QĐ-UBND · 21/07/2020
Hải Dương Ban hành 16/12/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 41/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn · 27/2010/QĐ-UBND
01/08/202041/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn cho 130 xã, phường, thị trấn là đon vị hành chính cấp xã loại 2 trên địa bàn tỉnh, như sau:

I.      Xã loại 2: 110 đon vị (có danh sách kèm theo), được bố trí 23 người.

-      Đối với xã đồng bằng có dưới 8.000 dân, xã miền núi có dưới 5.000 dân được bố trí 01 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;

-      Dối với xã đồng bằng có trên 8.000 dân, xã miền núi có trên 5.000 dân được bố trí 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân.

a) Chức danh cán bộ xã có 11 chức danh:

1.     Bí thư Đảng ủy;

2.      Phó Bí thư Đảng ủy;

3.    Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);

4.      Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

5.     Chủ tịch ủy ban nhân dân;

6.      Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;

7.      Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

8.      Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

9.      Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

10.    Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

11.    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b) Chức danh công chức có 07 chức danh, 10 người đảm nhiệm:

1.     Trưởng Công an;

2.      Chỉ huy trưởng Quân sự;

3.      Văn phòng - thống kê: 02 người;

-       01 người làm công tác Văn phòng HĐND và ƯBND - thống kê và thủ quỹ.

-       01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ.

4.      Địa chính - xây dựng và môi trường: 02 người;

-       01 người làm công tác Địa chính - xây dựng và môi trường.

-      01 người làm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và theo dõi công tác Ke hoạch - giao thông - thủy lợi.

5.      Tài chính - kế toán;

6.      Tư pháp - hộ tịch;

7.      Văn hoá - xã hội: 02 người.

-       01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao.

-       01 người làm công tác Lao động - thưong binh và xã hội.

II. Thị trấn loại 2: 07 đơn vị (Kinh Môn, Phú Thứ huyện Kinh Môn; Thanh Hà huyện Thanh Hà; Gia Lộc huyện Gia Lộc; Thanh Miện huyện Thanh Miện;

Ninh Giang huyện Ninh Giang; Nam Sách huyện Nam Sách), được bố trí 23 người, cụ thể các chức danh như sau:

a) Chức danh cán bộ có 11 chức danh, 11 người đảm nhiệm:

1.     Bí thư Đảng ủy;

2.      Phó Bí thư Đảng ủy;

3.    Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);

4.      Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

5.     Chủ tịch ủy ban nhân dân;

6.      02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;

7.      Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

8.      Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

9.      Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

10.     Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

11.     Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b) Chức danh công chức có 07 chức danh, 10 người đảm nhiệm:

1.     Trưởng Công an;

2.      Chỉ huy trưởng Quân sự;

3.      Văn phòng - thống kê 02 người;

-       01 người làm công tác Văn phòng HĐND và ƯBND - thống kê và thủ quỳ.

-       01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ.

4.      Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: 02 người;

-       01 người làm công tác Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường.

-      01 người làm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và theo dõi công tác Ke hoạch - giao thông - thủy lợi.

5.      Tài chính - kế toán;

6.      Tư pháp - hộ tịch;

7.      Vãn hoá - xã hội: 02 người.

-       01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao.

-       01 người làm công tác Lao động - thương binh và xã hội.

IM. Phiròng loại 2: 13 đơn vị.

' - Phạm Ngũ Lão, Quang Trung, Lê Thanh Nghị, Nguyễn Trãi, Trần Phú thành phô Hải Dương không có tô chức Hội nông dân Việt Nam, được bô trí 21 người.

-      Cẩm Thượng, Hải Tân, Việt Hòa, Nhị Châu thành phố Hải Dương; Văn An, Hoàng Tân, Chí Minh, Thái Học thị xã Chí Linh có tổ chức Hội nông dân Việt Nam được bố trí 22 người, cụ thể các chức danh như sau:

a) Chức danh cán bộ:

1.     Bí thư Đảng ủy;

2.      Phó Bí thư Đảng ủy;

3.    Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);

4.      Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

5.      Chủ tịch ửy ban nhân dân;

6.      02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;

7.      Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

8.      Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

9.      Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

10.    Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

11.    Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (đối với phường có tổ chức Hội Nông

dân Việt Nam).                                                                                         '

b) Chức danh công chức có 06 chức danh, 09 người đàm nhiệm:

1.     Chỉ huy trưởng Quân sự;

2.      Văn phòng - thống kê: 02 người;

-       01 người làm công tác Văn phòng HĐND và UBND - thống kê và thủ quỹ.

-       01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ.

3.      Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: 02 người;

-       01 người làm công tác Địa chính.

-       01 người làm công tác xây dựng - đô thị và môi trường.

4.      Tài chính - kế toán;

5.      Tư pháp - hộ tịch;

6.      Văn hoá - xã hội: 02 người.

-       01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao.

-       01 người làm công tác Lao động - thưong binh và xã hội.