vanban.org

Điều 8. Hồ sơ xin cấp phép và cơ quan cấp phép. — Quyết định 27/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/07/2014 Thay thế: 21/2014/QĐ-UBND · 07/07/2014
Hà Nam Ban hành 30/08/2010 Hiệu lực 09/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 27/2010/QĐ-UBND
17/07/201421/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ xin cấp phép và cơ quan cấp phép.

1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động được quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 2 Quy định này, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân (đối với cá nhân có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú).

- Bản vẽ vị trí mặt bằng thể hiện rõ vị trí, kích thước.

- Văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này, bao gồm:  

- Văn bản xin cấp phép thi công của Chủ đầu tư hoặc đại diện Chủ đầu tư, kèm theo phương án bảo đảm an toàn giao thông và thời gian thi công; cam kết hoàn trả vỉa hè, lòng đường và tự chịu kinh phí tháo dỡ, di chuyển khi có yêu cầu của cơ quan cấp phép để mở rộng, nâng cấp hoặc sửa chữa cục bộ.

- Hồ sơ thiết kế  kỹ thuật thi công và quyết định phê duyệt (bản chính).

- Các văn bản khác có liên quan (nếu có).

3. Cơ quan cấp phép:

3.1. Đối với đường tỉnh.

- Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp phép các hoạt động:

+ Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt các kiốt, biển hiệu quảng cáo và cổng chào trên vỉa hè (khoản 1, Điều 2).

+ Các hoạt động xã hội sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (khoản 4, Điều 2).

- Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp phép các hoạt động thuộc địa bàn quản lý, gồm:

+ Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình (khoản 2, Điều 2).

+ Để xe, trông giữ xe công cộng (khoản 3, Điều 2).

3.2. Đối với đường huyện, đô thị.

Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp phép các hoạt động được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 của quy định này.

3.3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp phép đối với các hoạt động sau đây trên các tuyến đường xã:

+ Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt các kiốt (chỉ gồm: Bưu điện, điện thoại công cộng, tủ cáp điện lực), biển hiệu quảng cáo và xây dựng cổng chào trên vỉa hè (khoản 1, Điều 2).

+ Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình (khoản 2, Điều 2).

+ Để xe, trông giữ xe công cộng (khoản 3, Điều 2).

+ Các hoạt động xã hội sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (khoản 4 Điều 2).

3.4. Các cơ quan cấp phép là cơ quan chủ trì và phối hợp với các lực lượng liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện giấy phép, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

4. Thời gian giải quyết cấp phép: 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Trường hợp không giải quyết, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân xin cấp phép được biết.

5. Cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi 01 bản giấy phép cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải, 01 bản cho tổ chức, cá nhân được cấp phép, 01 bản cho đơn vị trực tiếp quản lý đường:

- Đường tỉnh: Công ty cổ phần quản lý & xây dựng CTGT Hà Nam.

- Đường tỉnh ủy thác, đường huyện, đường đô thị: Phòng Công thương, quản lý đô thị các huyện, thành phố.

- Đường xã: Ủy ban nhân dân các xã.

6. Thời hạn cấp phép đối với việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường đối với các trường hợp quy định tại các Điều 6, 7 của quy định này không quá 6 tháng cho mỗi lần cấp phép.