vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 27/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Long An Ban hành 15/07/2009 Hiệu lực 25/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thưc hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Long An · 27/2009/QĐ-UBND
25/07/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An · 08/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 2724/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thực hiện một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng công trình xây dựng · 2724/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2009/QĐ-UBND › Chương lI › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây đựng, trừ trường hợp xây dựng công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trường, thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; trừ công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết câu chịu lực và an toàn của công trình;

đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhở thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

Nhà ở riêng lẽ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điếm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt (trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của quy định này).

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc sở Xây dựng cấp giấv phép xây dựng các công trình thuộc địa giới hành chính tỉnh như sau:

- Công trình xây dựng thuộc cấp đặc biệt, cấp l.

Các công trình tôn giáo, trừ các hạng mục phụ trợ trong công trình tôn giáo qui định tại Quyết định số 1992/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã cấp phép xây dựng các hạng mục phụ trợ trong công trình tôn giáo;

- Các công trình di tích lịch sử - văn hóa;

- Công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng;

- Các công trình trên các tuyến, các trục đường phố chính đô thị theo quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 05/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định danh mục các tuyến, trục đường chính đô thị trên địa bàn tỉnh Long An để áp dụng cho việc phân cấp cấp giấv phép xây dựng;

- Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

- Công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẽ ở đô thị thuộc địa giới hành chánh do huyện, thị quản lý, trừ các công trình qui định tại khoản 2 điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẽ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chánh do phường, xã, thị trấn quản lý.