vanban.org

Điều 39. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND cấp huyện — Quyết định 27/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/03/2017 Thay thế: 11/2017/QĐ-UBND · 14/03/2017 Sửa đổi, bổ sung: 09/2015/QĐ-UBND · 14/02/2015
Đắk Lắk Ban hành 25/08/2009 Hiệu lực 04/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh · 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 27/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND cấp huyện

1. Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định. Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định.

Cơ quan soạn thảo văn bản phải chuyển hồ sơ dự thảo văn bản để Phòng Tư pháp thẩm định theo thời hạn trên đây và đảm bảo thời gian gửi báo cáo thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.

Báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp được gửi đến cơ quan soạn thảo văn bản, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.

3. Đối với những dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, Phòng Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan soạn thảo văn bản và các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo văn bản để phục vụ cho việc thẩm định.

4. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm:

a) Gửi cho Phòng Tư pháp đầy đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 13 bản Quy định này;

b) Thực hiện các yêu cầu của Phòng Tư pháp theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo văn bản. Trường hợp không tiếp thu ý kiến thẩm định thì phải giải trình rõ trong tờ trình để báo cáo UBND cấp huyện;

d) Trường hợp nội dung dự thảo được chỉnh lý sau khi có Báo cáo thẩm định phát sinh nhiều nội dung mới thì cơ quan soạn thảo văn bản phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Phòng Tư pháp để thẩm định lại. Hồ sơ gửi thẩm định lại tương tự như hồ sơ gửi thẩm định lần đầu.

5. Đối với dự thảo văn bản do Phòng Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Phòng Tư pháp không xây dựng báo cáo thẩm định. Trưởng Phòng Tư pháp phải chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về nội dung và tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản.