vanban.org

Điều 9. Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Hợp tác xã đang sử dụng đất: — Quyết định 27/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Bình Dương Ban hành 04/08/2008 Hiệu lực 14/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định hướng dẫn hồ sơ giao đất, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 27/2008/QĐ-UBND
12/11/201549/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2008/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Hợp tác xã đang sử dụng đất:

Hồ sơ gồm 02 bộ:

1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

3. Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

4. Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01/HT-ĐĐ, 02/HT-ĐĐ kèm theo Quy định này và được niêm yết, cấp phát tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường). Báo cáo phải thể hiện rõ:

- Diện tích đất được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng hoặc tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; đất do xã viên góp vào hợp tác xã đang sử dụng đúng mục đích;

- Diện tích đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng hoặc tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước đang được sử dụng đúng mục đích nhưng chưa chuyển sang thuê đất;

- Đất của Hợp Tác xã nông nghiệp xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

- Đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm, thất thoát; diện tích đất đã cho tổ chức, cá nhân khác thuê hoặc mượn sử dụng, liên doanh liên kết trái pháp luật;

- Đất ở;

- Diện tích đất đã lấn, chiếm, bị lấn bị chiếm; đang có tranh chấp.

5. Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất của đơn vị theo báo cáo rà soát và thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Ngoài các quy định về hồ sơ nêu trên, các hợp tác xã còn phải nộp thêm các tờ khai về thực hiện nghĩa vụ tài chính (tờ khai nộp tiền sử dụng đất, tờ khai nộp tiền thuê đất, tờ khai lệ phí trước bạ… theo mẫu và được cấp phát tại bộ phận tiếp nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định của Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, được thể chế hóa theo văn bản hướng dẫn liên ngành số 449/CVLN/T-TC-TNMT ngày 14/4/2008 giữa Cục Thuế, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường.