vanban.org

Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Quỹ khuyến công) được ban hành theo Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: — Quyết định 27/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2010
Tiền Giang Ban hành 05/07/2007 Hiệu lực 15/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Quỹ khuyến công) được ban hành theo Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Bổ sung Điều 5 “Ngành nghề được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công”

- Sản xuất sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong Chương trình hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực tỉnh Tiền Giang.

- Lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

2. Bổ sung Điều 6 “Nội dung chi hoạt động khuyến công”

12. Chi hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực thuộc “Chương trình hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực tỉnh Tiền Giang” theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:

- Các hoạt động tư vấn về đổi mới công nghệ, thiết bị; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.

- Hỗ trợ sau đầu tư để thực hiện việc đổi mới công nghệ.

- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ.

- Hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ.

13. Hỗ trợ 100% kinh phí lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Riêng đối với dự án cụm, điểm công nghiệp do doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng lập thì mức hỗ trợ không quá 50% kinh phí lập dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

14. Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng cổng làng nghề; ra mắt làng nghề theo quyết định công nhận làng nghề của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy mô xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Bổ sung Khoản 1 của Điều 9 “Mức chi hỗ trợ và thời gian hỗ trợ”, như sau:

1.4. Hỗ trợ xây dựng thí điểm mô hình trình diễn kỹ thuật:

- Các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần trình diễn nhân rộng, kinh phí trình diễn gồm: tài liệu tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, chi phí quy trình sản xuất để trình diễn; mức hỗ trợ áp dụng theo chế độ hiện hành.

- Các cơ sở sản xuất đang hoạt động nhưng cần cải tiến thêm công nghệ, quy trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu trình diễn; mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/mô hình.

- Các cơ sở sản xuất sản phẩm mới, quy trình sản xuất mới cần xây dựng mô hình trình diễn; tùy theo tính chất và qui mô sản xuất, mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/mô hình.

4. Sửa đổi cụm từ “hỗ trợ lãi suất sau đầu tư” ở Điều 6, Điều  7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 14 thành “hỗ trợ sau đầu tư”.

5. Sửa đổi Điểm 1.2 của Khoản 1, Điều 9 “mức chi hỗ trợ và thời gian hỗ trợ”, như sau:

 1.2. Hỗ trợ sau đầu tư: Đối với tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ thuộc ngành nghề quy định ở Điều 5 Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 60/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Mức hỗ trợ sau đầu tư bằng chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và 90% lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 0,5%/năm.