Điều 9. Các hoạt động bảo vệ nguồn nước
1. Bảo vệ chất lượng nước
a) Các cơ quan chuyên ngành khi quy hoạch, thẩm định và ban hành các quy định về quản lý các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư tập trung, bệnh viện, khu chăn nuôi và giết mổ gia súc có quy mô lớn, bãi chứa chất thải, khu chôn lấp chất phóng xạ, rác thải, khu nghĩa trang phải tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ nguồn nước, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.
b) Cấm bố trí các công trình khai thác nước cung cấp nước ăn uống sinh hoạt ở nguồn nước đã bị ô nhiễm, ở gần những nơi nguồn nước có nguy cơ ô nhiễm. Trên bề mặt xung quanh các công trình khai thác phải có biện pháp khoanh đới bảo vệ vệ sinh để ngăn ngừa chất thải, nhiễm bẩn nguồn nước khai thác.
c) Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ nguồn nước. Tuân thủ Quyết định số 3528/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2005 “về việc ban hành quy định về xả thải nước thải vào các vùng nước và phân vùng phát khí thải để áp dụng tiêu chuẩn về môi trường TCVN 2000, 2001 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.
2. Bảo vệ nước dưới đất
a) Tổ chức, cá nhân khoan thăm dò địa chất, thăm dò nước, xử lý nền móng công trình phải thực hiện các quy trình và biện pháp thích hợp để bảo vệ tài nguyên nước và môi trường liên quan theo quy định của Luật Tài nguyên nước và các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Tổ chức, cá nhân khai khoáng, xây dựng công trình ngầm dưới đất, thi công công trình khai thác nước phải tuân theo quy trình, quy phạm về an toàn kỹ thuật, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước gây sụt lún nghiêm trọng mặt đất, bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt.
c) Trong quá trình thi công khoan giếng và khai thác nước, đơn vị thi công và đơn vị khai thác có trách nhiệm thực hiện các biện pháp hữu hiệu để cách ly tốt riêng từng tầng chứa nước và với nước mặt. Trong trường hợp giếng khoan khai thác không đáp ứng được yêu cầu hoặc không thể sử dụng được thì phải lấp giếng đúng kỹ thuật và bảo vệ nguồn nước.
d) Các hoạt động khoan các lỗ khoan, giếng hấp thụ để thải nước bẩn hoặc để chôn vùi chất thải công nghiệp, sinh hoạt vào lòng đất, xây dựng các công trình ngầm, các công trình trên mặt đất xét thấy có nguy cơ gây tổn thất hoặc ô nhiễm nguồn nước phải được các cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận.
đ) Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước sinh hoạt.
3. Bảo vệ chất lượng mặt
a) Khi lập quy hoạch các hồ chứa nước để cấp nước sinh hoạt, các công trình khai thác nước phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh theo quy định tại Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ xây dựng tránh gây ô nhiễm nguồn nước. Đối với các hồ chứa nước hiện hữu hoặc hồ chứa nước có ý nghĩa cung cấp nước sinh hoạt, phải xây dựng ngay đới bảo vệ vệ sinh và các biện pháp tránh gây ô nhiễm nguồn nước theo Điều 9 của Quy định này.
b) Cấm không được đổ nước thải không đạt quy định vào nước mặt gây nhiễm bẩn nguồn nước. Cấm đổ các chất thải công nghiệp và các chất thải sinh hoạt chưa được xử lý vào nước mặt.
c) Cấm đổ nước bẩn, rác và hàng hoá từ các tàu thuỷ và các phương tiện nổi khác, cũng như việc để rò rỉ dầu và các sản phẩm dầu xuống nước mặt.
d) Nước thải có nồng độ các chất độc hại vượt quá các mức quy định phải qua khâu làm sạch sơ bộ đạt tiêu chuẩn về môi trường TCVN 2000, 2001 hoặc theo tiêu chuẩn về môi trường TCVN 5945-2005 trước khi đổ vào hệ thống thoát nước của các điểm dân cư.
đ) Cấm làm nhiễm bẩn nước mặt khi tiến hành các công việc xây dựng, khi đặt cáp điện, ống dẫn và các hệ thống giao thông phục vụ nông nghiệp và các dạng công việc khác trong nguồn nước hoặc gần vành đai bảo vệ nước.
e) Ở nơi thả bè gỗ, nồng độ cho phép của các chất nhựa và chất tanin chảy từ gỗ vào nước và lượng cho phép oxy hoà tan trong nước phải theo các quy định hiện hành; các bè nuôi cá trên sông, hồ khi sử dụng thức ăn phải bảo đảm các quy định theo bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Khi tưới không được để nước chứa phân khoáng và phân vô cơ hoặc thuốc trừ sâu, các chất có hại với nồng độ vượt mức qui định xâm nhập trở lại vào nước bề mặt.
4. Vùng bảo vệ vệ sinh các nguồn nước
a) Vùng bảo vệ vệ sinh khu vực khai thác nước dưới đất:
- Vành đai trong (khu vực 1)
Vành đai trong của vùng bảo vệ vệ sinh: là vùng trực tiếp bao quanh vị trí giếng khoan (hoặc cụm giếng khoan) tính từ tâm giếng (hoặc cụm giếng khoan) ra xung quanh (kích thước của vùng bảo vệ vệ sinh được xác định theo các tài liệu pháp quy hiện hành). Trong vành đai này không được phép tiến hành hoạt động nào có thể dẫn đến nhiễm bẩn tầng nước, làm hại đến công trình lấy nước hoặc làm cho nước bị nhiễm bẩn thâm nhập vào đường ống dẫn nước.
- Vành đai ngoài hoặc vành đai địa chất thuỷ văn (khu vực 2)
Vành đai ngoài hay vành đai địa chất thuỷ văn: là vành đai tiếp liền với vành đai trong. Trong vành đai này hạn chế các hoạt động có thể gây tác động không tốt đến sự hình thành nguồn dự trữ nước dưới đất.
b) Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước mặt
- Giới hạn khu vực 1 vùng bảo vệ vệ sinh của hồ chứa làm nguồn cấp nước sinh hoạt cần quy định theo điều kiện vệ sinh, địa hình, thuỷ văn, khí hậu địa phương (có tính đến khả năng mở rộng diện tích xây dựng công trình xử lý và đặt các ống dẫn trong tương lai) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau đây:
+ Theo mặt nước, cách công trình thu về mỗi hướng lớn hơn 100 m;
+ Cách bờ hồ về phía có công trình thu không nhỏ hơn 100 m tính từ mực nước cao nhất.
- Trong phạm vi khu vực 1: cấm xây dựng bất kỳ loại công trình nào cho người ở, kể cả công nhân quản lí; cấm xả nước thải, tắm giặt, bắt cá, chăn thả trâu bò; cấm sử dụng hoá chất độc, phân hữu cơ và các loại phân khoáng để bón cây.
- Nhà xây dựng trong khu vực 1 của vùng bảo vệ vệ sinh phải có hệ thống thoát nước. Nếu không có hệ thống thoát nước thì ngăn thu của nhà vệ sinh phải được chống thấm và phải đặt ở vị trí không gây ô nhiễm khi lấy phân.
- Khu vực 1 của vùng bảo vệ vệ sinh phải được san bằng và tổ chức thoát nước mặt ra ngoài phạm vi khu vực.
- Các nhà ở, nhà máy hiện có ở gần phạm vi khu vực 1 của vùng bảo vệ vệ sinh phải có biện pháp chống ô nhiễm.
- Khu vực 1 phải được cách ly bằng hàng rào và cây xanh.
- Trên khu vực 1 vùng bảo vệ vệ sinh của nguồn cấp nước và công trình xử lí phải tổ chức tuần tra bảo vệ thường xuyên hoặc đặt tín hiệu báo động.
- Giới hạn khu vực 2 của hồ làm nguồn cấp nước phải xác định theo thời gian chảy của nước tự do đến công trình thu với tốc độ lớn nhất phải đảm bảo chất lượng nước ở nguồn cấp nước với khoảng cách tới công trình thu như sau:
+ Đối với nguồn nước lưu thông - 1 km về phía thượng lưu
+ Đối với nguồn nước không lưu thông - 1 km về cả hai phía.
- Nước thải sản xuất và sinh hoạt trước khi xả vào nguồn nước trong phạm vi khu vực 2 vùng bảo vệ vệ sinh phải được làm sạch đảm bảo yêu cầu vệ sinh;
- Trong phạm vi khu vực 2 của vùng bảo vệ vệ sinh nghiêm cấm: xây bãi chăn thả súc vật cách ranh giới khu vực 1 dưới 100 m.
- Cần tổ chức tuần tra bảo vệ trong khu vực 2.
c) Cấm đổ phân, rác, phế thải công nghiệp, hoá chất độc làm nhiễm bẩn nguồn nước và ô nhiễm môi trường;
d) Phải định kỳ dọn rong tảo và bùn lắng đọng ở đáy hồ;
đ) Chỉ được phép dùng các chế phẩm đã được cơ quan vệ sinh phòng dịch quy định để khử rong tảo trong nước.
e) Đối với hồ làm nguồn cấp nước hoặc có ý nghĩa cấp nước trong phạm vi 300 m tính từ mức nước cao nhất, cấm sử dụng hoá chất độc, phân hữu cơ và vô cơ để bón cây;
g) Phải quy định chỗ cho người tắm, giặt quần áo và chỗ uống nước cho trâu bò;
h) Trong khoảng cách 500 m tính từ mực nước cao nhất không được xây dựng trại chăn nuôi.
i) Khi có tàu thuyền qua lại phải có các biện pháp chống nhiễm bẩn nguồn nước (tàu phải có bể tập trung nước thải, rác rưởi, trên cảng phải có thùng chứa rác...).