vanban.org

Quyết định số 27/2005/QĐ-UBND Quy định đặt tên và mã hiệu đường tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2399/QĐ-UBND · 31/12/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 21/09/2005 Hiệu lực 21/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 31/12/2025 — Văn thư vanban.org

V/v Quy định đặt tên và mã hiệu đường tỉnh

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/7/2005 của Bộ Giao thông vận tải “về việc Quy định đặt tên hoặc mã hiệu đường bộ”

- Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 1713/SGTVT-QLGT ngày 14/9/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đặt tên hoặc mã hiệu đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

Số TT TÊN ĐƯỜNG TỈNH MỚI Tên đường tỉnh cũ
Số hiệu Chiều dài (Km) Điểm đầu Điểm cuối
1 ĐT.301 27,0 P. Phúc Thắng- TX Phúc Yên (Km 15+400/QL2) Đèo Nhe (giáp tỉnh Thái Nguyên) ĐT. 317
2 ĐT.302   ĐT.302B   ĐT.302C 35,6   12,3   5,8   TT Hương Canh (Km 25 + 550/QL2) Tam Hợp - Bình Xuyên (Km 0 + 500/ĐT.302) Hương Sơn - Bình Xuyên (Giáp TX Vĩnh Yên) Bến Cháng - Bắc Bình (Km42 + 500/QL2C) Trung Mỹ - Bình Xuyên   Ngã 3 Thiện Kế vào Nông trường Tam Đảo ĐT. 302, 314 ĐT. 317   ĐT. 314, 302
3 ĐT. 303 16,0  Tam Canh - Hương Canh (Km 23 +  400/QL2) Tề Lỗ - Yên Lạc (Km 14 + 00/QL 2C) ĐT. 303
4 ĐT. 304 17,0 Tân Tiến - Vĩnh Tường (Km 46 + 100/QL2) Thị trấn Yên Lạc (Km 11 + 200/ĐT 303 ĐT. 304
5 ĐT. 305 33,0 Yên Phương - Yên Lạc (Km 25 + 200/Đê tả hồng) Thị trấn Lập Thạch (Km 10 + 300/ĐT.307) ĐT. 305
  ĐT.305B 7,0 Đồng Cương - Yên Lạc (Km 9/ĐT.305) Quất Lưu - Bình Xuyên (Km 27 + 100/QL2) ĐT.305B
  ĐT.305C 11.0 Xuân Lôi - Lập Thạch (Km 28 + 690/ĐT.305) Việt Xuân - Vĩnh Tường (Km 50 + 700/QL2) ĐT. 311
6 ĐT.306 29 Vân Hội - Tam Dương (Km 14 + 050/ĐT 305) Bến Đức Bác - Lập Thạch ĐT. 306
7 ĐT.307 30.5 Thái Hoà - Lập Thạch (Km 38 + 950/QL 2C Quang  Yên - Lập Thạch ĐT. 307, 315
  ĐT.307B 4.5 Nhạo Sơn - Lập Thạch (Km 15+ 500/ĐT.307) Bến Then ĐT. 307
8 ĐT.308 11.5 Tiền Châu - TX Phúc Yên (Km 18 + 050/QL2) Cảng Chu Phan - Mê Linh ĐT. 308
9 ĐT.309 20.0 Đại Đồng - Vĩnh Tường (Km 44 + 050/QL2) Tam Quan - Tam Đảo (Km 21+ 500/ĐT.302) ĐT. 309, 310
  ĐT.309B 7.0 Đại Đồng - Vĩnh Tường (Km 14 + 900/ĐT.309) Kim Long - Tam Dương (Km 7 + 500/QL 2B) ĐT. 302
  ĐT.309C 7.0 Hoàng Hoa - Tam Dương (Km 16 + 400/ĐT. 309) Đồng Tĩnh - Tam Dương (Km36 + 200/QL2C) ĐT. 302
10 ĐT.310 18.7 Đại Lải - TX Phúc Yên (Km 14 + 500/Đ 301) Đạo Tú - Tam Dương (Km 27 + 100/QL2) ĐT. 302, 316
11 ĐT.Tam Báo - Thạch Đà 7.7 Tam Báo - Mê Linh (Km 23 + 400/QL23) Thạch Đà - Mê Linh (Đê Sông hồng) ĐT. 312
  ĐT, Tiền Phong - Nam Hồng 2.2 Tiền Phòng - Mê Linh (Km 14 + 900/QL 23) Nam Hồng (giáp giới Hà Nội) ĐT. 301
Tổng số 302,3      

Điều 2. Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây về đặt tên, mã hiệu đường tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.