Điều 6. Sản xuất, kinh doanh tinh, trứng giống và ấu trùng
1- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tinh đực giống để thụ tinh nhân tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a/ Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 5 của Quy định này.
b/ Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo kỹ thuật thụ tinh nhân tạo;
c/ Không được khai thác, sử dụng tinh của đực giống trong khu vực đang có dịch bệnh;
d/ Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng tinh và môi trường bảo quản, pha chế tinh do Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành.
2- Hộ gia đình kinh doanh đực giống bò, heo, dê để phối giống trực tiếp phải đáp ứng các yêu cầu sau.
a/ Đực giống bò, heo, dê phải được đăng ký với ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn;
b/ Đực giống bò, heo, dê phải có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm dịch thú y;
c/ Thực hiện quy chế quản lý, khai thác, sử dụng đực giống bò, heo, dê do Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành.
3- Người hành nghề thụ tinh nhân tạo gia súc phải có bằng hoặc chứng chỉ đào tạo kỹ thuật thụ tinh nhân tạo.
a/ Người hành nghề thụ tinh nhân tạo bò, dê phải đăng ký với Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố.
b/ Người hành nghề thụ tinh nhân tạo heo phải đăng ký với UBND xã, Phường, thị trấn.
4- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trứng giống, ấu trùng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a/ Các điều kiện quy định tại điều a, b, c và đ khoản 1, Điều 5 của quy định này;
b/ Trứng giống, ấu trùng chỉ được khai thác từ giống vật nuôi thuần chủng, cụ kỵ, ông bà, đàn giống bố mẹ;
c/ Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được đào tạo về kỹ thuật ấp trứng, công nghệ nhân giống.