Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Khu neo đậu tránh trú bão là khu vực chuyên giành cho tàu cá neo đậu tránh trú bão. Khu vực chuyên giành cho tàu cá neo đậu tránh trú bão bao gồm cơ sở hạ tầng khu tránh trú bão, Cơ sở dịch vụ hậu cần của khu tránh trú bão, vùng nước đậu tàu, luồn vào khu tránh trú bão và khu hành chính.
2. Cơ sở hạ tầng khu tránh trú bão bao gồm đê chắn sóng, ngăn sa bồi, luồng lạch, các trụ neo tàu, hệ thống phao tiêu, báo hiệu và thông tin liên lạc.
3. Cơ sở dịch vụ hậu cần khu tránh trú bão gồm có các cơ sở cung ứng dịch vụ thiết yếu phục vụ ngư dân và tàu cá (nước ngọt, lương thực thực phẩm, thông tin liên lạc, y tế ) tối thiểu đảm bảo giải quyết các yêu cầu cấp thiế và sự cố tai nạn.
4. Ngư trường trọng điểm là vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú, có mật độ tập trung cao của một hoặc nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế; có số lượng lớn tàu thuyền của nhiều địa phương tập trung đánh bắt theo mùa vụ.
5. Vùng nước đậu tàu là vùng nước trước cầu bến, vùng nước bố trí neo đậu tàu, luồng vào khu neo đậu tàu và vùng nước dành cho cung ứng, dịch vụ hậu cần.
6. Luồn vào khu tránh trú bão là luồng nối từ vùng nước mà tàu hoạt động đến vùng nước đậu tàu.
7. Ngư trường truyền thống là ngư trường mà ngư dân địa phương từ trước tới nay thường xuyên đến khai thác thuỷ sản.
8. Tàu cá cỡ lớn nhất hiện nay (tàu thuê của nước ngoài) là tàu có công suất máy chính 1000 cv. Tàu cá cỡ trung bình là tàu có công suất máy chính 300 cv.
II. ĐỊA ĐIỂM KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÁO